Seoul 5B · 서울대 한국어 5B

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 5B · Bài 13 · Phần 2

45 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    가슴(이) 찡하다

    ga-seum(i) jjing-ha-da

    Nghẹn ngào, nhói lòng, rung động sâu sắc

    길거리에서 폐지를 줍는 할머니를 돕는 아이의 모습에 가슴이 찡했다.

    gil-geo-ri-e-seo phye-ji-reul jup-neun hal-meo-ni-reul dop-neun a-i-ui mo-seup-e ga-seum-i jjing-haet-da.

    Lòng tôi nghẹn ngào rung động trước hình ảnh đứa bé giúp đỡ bà cụ nhặt phế liệu ven đường.

  • 2
    감명(이) 깊다

    gam-myeong(i) gip-da

    Cảm động sâu sắc, ấn tượng sâu sắc

    절망 속에서도 희망을 노래하는 그 시인의 작품은 독자들에게 감명이 깊었다.

    jeol-mang sok-e-seo-do hui-mang-eul no-rae-ha-neun geu si-in-ui jak-pum-eun dok-ja-deul-e-ge gam-myeong-i gip-eot-da.

    Tác phẩm cất cao tiếng hát hy vọng ngay giữa tuyệt vọng của nhà thơ đó đã để lại ấn tượng sâu sắc cho độc giả.

  • 3
    고요하다

    go-yo-ha-da

    Tĩnh lặng, yên ắng, thanh bình

    새벽녘 눈 덮인 겨울 숲은 숨소리조차 들릴 듯 고요했다.

    sae-byeok-nyeok nun deop-in gyeo-ul sup-eun sum-so-ri-jo-cha deul-ril deut go-yo-haet-da.

    Khu rừng mùa đông phủ tuyết lúc rạng đông yên ắng đến mức như thể nghe rõ từng tiếng thở.

  • 4
    괴로워하다

    goe-ro-wo-ha-da

    Khổ sở, quằn quại, đau đớn dằn vặt

    자신의 사소한 실수가 남에게 피해를 주었다는 사실에 그는 몹시 괴로워했다.

    ja-sin-ui sa-so-han sil-su-ga nam-e-ge phi-hae-reul ju-eot-da-neun sa-sil-e geu-neun mop-si goe-ro-wo-haet-da.

    Anh ấy vô cùng đau đớn dằn vặt vì sự sơ suất nhỏ nhặt của mình đã gây tổn hại cho người khác.

  • 5
    구걸(을) 하다

    gu-geol(eul) ha-da

    Ăn xin, cầu xin van nài

    추운 겨울밤 길모퉁이에서 구걸을 하던 노인에게 따뜻한 국밥을 대접했다.

    chu-un gyeo-ul-bam gil-mo-thung-i-e-seo gu-geol-eul ha-deon no-in-e-ge tta-tteut-han guk-bap-eul dae-jeop-haet-da.

    Tôi đã mời cụ già ăn xin nơi góc đường trong đêm đông lạnh giá một bát cơm canh nóng hổi.

  • 6
    구절

    gu-jeol

    Câu, đoạn văn, câu thơ

    마음에 깊은 감동을 준 시의 한 구절을 다이어리에 정성껏 적어 두었다.

    ma-eum-e gip-eun gam-dong-eul jun si-ui han gu-jeol-eul da-i-eo-ri-e jeong-seong-kkeot jeok-eo du-eot-da.

    Tôi cẩn thận ghi lại một câu thơ mang lại niềm xúc động sâu xa vào cuốn sổ tay nhật ký.

  • 7
    그늘

    geu-neul

    Bóng râm; góc khuất, nỗi u uất

    햇살만 있으면 사막이 되듯이 사람에게도 때로는 삶의 그늘이 필요하다.

    haet-sal-man it-eu-myeon sa-mak-i doe-deu-si sa-ram-e-ge-do ttae-ro-neun salm-ui geu-neul-i phil-yo-ha-da.

    Như thể chỉ toàn ánh nắng chói chang thì sẽ hóa thành sa mạc, con người ta đôi khi cũng cần những bóng râm của cuộc đời.

  • 8
    그루

    geu-ru

    Cây (lượng từ đếm cây cối)

    마을 어귀에는 수백 년 된 느티나무 한 그루가 시원한 그늘을 드리우고 있다.

    ma-eul eo-gwi-e-neun su-baek nyeon doen neu-thi-na-mu han geu-ru-ga si-won-han geu-neul-eul deu-ri-u-go it-da.

    Nơi đầu làng, một cây cử cây zelkova hàng trăm năm tuổi đang tỏa bóng râm mát rượi.

  • 9
    기꺼이

    gi-kkei

    Sẵn lòng, vui vẻ vui lòng

    어려움에 처한 이웃을 위해서라면 그는 언제든지 기꺼이 손을 내밀 사람이다.

    eo-ryeo-um-e cheo-han i-ut-eul wi-hae-seo-ra-myeon geu-neun eon-je-deun-ji gi-kkei son-eul nae-mil sa-ram-i-da.

    Vì những người hàng xóm gặp khó khăn hoạn nạn, anh ấy là người sẵn lòng dang rộng vòng tay bất cứ lúc nào.

  • 10
    눈(이) 부시다

    nun(i) bu-si-da

    Chói mắt; rực rỡ chói lọi

    눈 덮인 하얀 들판 위로 아침 햇살이 눈이 부시게 쏟아져 내렸다.

    nun deop-in ha-yan deul-phan wi-ro a-chim haet-sal-i nun-i bu-si-ge sso-da-jyeo nae-ryeot-da.

    Ánh nắng ban mai rực rỡ chói lòa rót xuống cánh đồng tuyết trắng tinh khôi.

  • 11
    눈짓

    nun-jit

    Nháy mắt, ra hiệu bằng mắt

    두 사람은 말 대신 가벼운 눈짓을 주고받으며 서로의 마음을 확인했다.

    du sa-ram-eun mal dae-sin ga-byeo-un nun-jit-eul ju-go-ba-deu-myeo seo-ro-ui ma-eum-eul hwak-in-haet-da.

    Hai người không nói thành lời mà trao nhau cái nháy mắt nhẹ nhàng để hiểu lòng nhau.

  • 12
    덩이

    deong-i

    Tảng, khối, hòn, cục (lượng từ)

    추운 겨울을 나기 위해 연탄 한 덩이조차 아쉬운 이웃들에게 온정을 베풀었다.

    chu-un gyeo-ul-eul na-gi wi-hae yeon-than han deong-i-jo-cha a-swi-un i-ut-deul-e-ge on-jeong-eul be-phul-eot-da.

    Người ta trao gửi hơi ấm ân tình tới những người hàng xóm thiếu thốn đến cả một hòn than tổ ong để vượt qua mùa đông giá lạnh.

  • 13
    동정심

    dong-jeong-sim

    Lòng trắc ẩn, lòng thương hại, sự đồng cảm

    가난한 사람들에게 필요한 것은 단순한 동정심이 아니라 진정한 이해와 연대이다.

    ga-nan-han sa-ram-deul-e-ge phil-yo-han geos-eun dan-sun-han dong-jeong-sim-i a-ni-ra jin-jeong-han i-hae-wa yeon-dae-i-da.

    Điều những người nghèo khổ cần không phải lòng thương hại đơn thuần mà là sự thấu hiểu và sẻ chia thực thụ.

  • 14
    따스하다

    tta-seu-ha-da

    Ấm áp, êm dịu, nồng hậu

    차가운 바람 속에서도 그의 따스한 미소는 얼어붙은 마음을 녹여 주었다.

    cha-ga-un ba-ram sok-e-seo-do geu-ui tta-seu-han mi-so-neun eol-eo-bu-theun ma-eum-eul nok-yeo ju-eot-da.

    Ngay giữa làn gió lạnh căm, nụ cười ấm áp của anh ấy đã làm tan chảy cõi lòng băng giá.

  • 15
    마음 놓다

    ma-eum noh-da

    Yên tâm, thở phào an lòng

    수술이 성공적으로 끝났다는 의사의 말을 듣고서야 가족들은 비로소 마음을 놓았다.

    su-sul-i seong-gong-jeok-eu-ro kkeut-nat-da-neun ui-sa-ui mal-eul deut-go-seo-ya ga-jok-deul-eun bi-ro-so ma-eum-eul noh-at-da.

    Phải đến khi nghe bác sĩ thông báo ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp thì người nhà mới an lòng.

  • 16
    명시

    myeong-si

    Bài thơ hay xuất sắc, kiệt tác thơ

    정호승 시인의 '내가 사랑하는 사람'은 많은 이들에게 사랑받는 국민적 명시이다.

    jeong-ho-seung si-in-ui 'nae-ga sa-rang-ha-neun sa-ram'-eun manh-eun i-deul-e-ge sa-rang-bat-neun guk-min-jeok myeong-si-i-da.

    Bài thơ 'Người tôi yêu' của nhà thơ Jeong Ho-seung là một áng thơ trứ danh quốc dân được đông đảo mọi người yêu thích.

  • 17
    반짝이다

    ban-jjak-i-da

    Lấp lánh, lóng lánh, sáng lấp lánh

    밤하늘에 보석처럼 반짝이는 별들을 바라보며 소원을 빌었다.

    bam-ha-neul-e bo-seok-cheo-reom ban-jjak-i-neun byeol-deul-eul ba-ra-bo-myeo so-won-eul bil-eot-da.

    Ngắm nhìn những vì sao lấp lánh như châu ngọc trên bầu trời đêm, tôi đã nguyện ước một điều ước.

  • 18
    방울

    bang-ul

    Giọt (nước, lệ); chuông nhỏ

    풀잎 끝에 맺힌 영롱한 이슬방울 하나가 아침 햇살을 받아 빛났다.

    phul-ip kkeut-e maet-hin yeong-rong-han i-seul-bang-ul ha-na-ga a-chim haet-sal-eul ba-da bit-nat-da.

    Một giọt sương long lanh đọng nơi đầu ngọn cỏ tỏa sáng lung linh đón ánh ban mai.

  • 19
    배려

    bae-ryeo

    Sự quan tâm, chu đáo, nghĩ cho người khác

    타인을 향한 작은 배려와 따뜻한 말 한마디가 세상을 더욱 살기 좋게 만든다.

    tha-in-eul hyang-han jak-eun bae-ryeo-wa tta-tteut-han mal han-ma-di-ga se-sang-eul deo-uk sal-gi joh-ge man-deun-da.

    Sự quan tâm nhỏ bé và một lời nói ấm áp hướng về người khác sẽ làm cho thế giới trở nên đáng sống hơn.

  • 20
    부릉부릉

    bu-reung-bu-reung

    Tiếng gầm rú của động cơ xe, tiếng máy nổ (vù vù, bình bịch)

    오토바이가 부릉부릉 소리를 내며 골목길을 쏜살같이 빠져나갔다.

    o-tho-ba-i-ga bu-reung-bu-reung so-ri-reul nae-myeo gol-mok-gil-eul sson-sal-gat-i ppa-jyeo-na-gat-da.

    Chiếc xe máy rú ga bình bịch phóng vút qua con ngõ hẹp như một mũi tên.

  • 21
    비난

    bi-nan

    Sự chỉ trích, phê phán, lên án

    남의 잘못을 무조건 비난하기 전에 상대방의 처지를 먼저 헤아려 보아야 한다.

    nam-ui jal-mot-eul mu-jo-geon bi-nan-ha-gi jeon-e sang-dae-bang-ui cheo-ji-reul meon-jeo he-a-ryeo bo-a-ya han-da.

    Trước khi vô cớ chỉ trích lỗi lầm của người khác, ta cần phải đặt mình vào hoàn cảnh của đối phương trước.

  • 22
    빚

    bit

    Món nợ, nợ nần

    오랜 가난으로 쌓인 빚을 갚기 위해 그는 밤낮없이 땀 흘려 일했다.

    o-raen ga-nan-eu-ro ssah-in bit-eul gap-gi wi-hae geu-neun bam-nat-eop-si ttam heul-ryeo il-haet-da.

    Để trả món nợ chồng chất do cảnh nghèo khó lâu năm, anh ấy đã đổ mồ hôi làm việc cật lực ngày đêm.

  • 23
    산산이

    san-san-i

    Tan tành, vụn vỡ, từng mảnh vụn

    바닥에 떨어진 유리컵이 산산이 부서져 사방으로 파편이 튀었다.

    ba-dak-e tteol-eo-jin yu-ri-kheop-i san-san-i bu-seo-jyeo sa-bang-eu-ro pha-phyeon-i twi-eot-da.

    Chiếc cốc thủy tinh rơi xuống sàn vỡ tan tành từng mảnh vụn bắn tung tóe khắp bốn phía.

  • 24
    삶

    salm

    Cuộc sống, đời sống, kiếp sống

    고통과 슬픔을 겪어본 사람만이 타인의 삶에 진심 어린 눈물을 보낼 수 있다.

    go-thong-gwa seul-pheum-eul gyeok-eo-bon sa-ram-man-i tha-in-ui salm-e jin-sim eor-in nun-mul-eul bo-nael su it-da.

    Chỉ những ai từng nếm trải nỗi đau và nước mắt mới có thể rơi lệ chân thành cho cuộc đời của người khác.

  • 25
    선득선득하다

    seon-deuk-seon-deuk-ha-da

    Ơn lạnh, rờn rợn, se se lạnh bất chợt

    해 질 녘 스산한 가을바람이 옷깃을 스치자 등줄기가 선득선득해졌다.

    hae jil nyeok seu-san-han ga-eul-ba-ram-i ot-git-eul seu-chi-ja deung-jul-gi-ga seon-deuk-seon-deuk-hae-jyeot-da.

    Lúc hoàng hôn, làn gió thu hiu hắt lướt qua cổ áo khiến sống lưng tôi bỗng se lạnh rờn rợn.

  • 26
    소용

    so-yong

    Sự có ích, tác dụng, sự ích lợi

    이미 엎질러진 물 앞에서 후회해 봐야 아무런 소용이 없다.

    i-mi eop-jil-reo-jin mul ap-e-seo hu-hoe-hae bwa-ya a-mu-reon so-yong-i eop-da.

    Nước đã đổ đi rồi thì đứng trước nó có hối hận cũng chẳng có ích lợi gì.

  • 27
    시련

    si-ryeon

    Thử thách, gian truân, phong ba bão táp

    모진 시련을 겪고 이겨낼수록 인간의 내면은 한층 더 단단해지고 깊어진다.

    mo-jin si-ryeon-eul gyeok-go i-gyeo-nael-su-rok in-gan-ui nae-myeon-eun han-cheung deo dan-dan-hae-ji-go gip-eo-jin-da.

    Càng nếm trải và vượt qua những thử thách cam go, nội tâm con người lại càng thêm rắn rỏi và sâu sắc.

  • 28
    신간

    sin-gan

    Sách mới xuất bản, ấn phẩm mới ra

    서점 입구 매대에는 이번 주에 출간된 따끈따끈한 시집 신간들이 진열되어 있었다.

    seo-jeom ip-gu mae-dae-e-neun i-beon ju-e chul-gan-doen tta-kkeun-tta-kkeun-han si-jip sin-gan-deul-i jin-yeol-doe-eo it-eot-da.

    Trên quầy ngay lối vào hiệu sách đang trưng bày những tập thơ mới tinh vừa xuất bản trong tuần này.

  • 29
    쓸쓸하다

    sseul-sseul-ha-da

    Cô đơn, quạnh quẽ, buồn hiu hắt

    모두가 떠나간 텅 빈 벤치에 홀로 앉아 있으니 마음이 쓸쓸해졌다.

    mo-du-ga tteo-na-gan theong bin ben-chi-e hol-ro anj-a it-eu-ni ma-eum-i sseul-sseul-hae-jyeot-da.

    Ngồi một mình trên chiếc ghế đá trống trải khi mọi người đã rời đi, lòng tôi cảm thấy thật quạnh quẽ buồn tủi.

  • 30
    안내서

    an-nae-seo

    Sách hướng dẫn, tài liệu chỉ dẫn

    이 책은 현대시를 처음 접하는 독자들을 위한 친절한 시 감상 안내서이다.

    i chaek-eun hyeon-dae-si-reul cheo-eum jeop-ha-neun dok-ja-deul-eul wi-han chin-jeol-han si gam-sang an-nae-seo-i-da.

    Cuốn sách này là tài liệu hướng dẫn thưởng thức thơ chu đáo dành cho những độc giả lần đầu tiếp cận thơ hiện đại.

  • 31
    연탄

    yeon-than

    Than tổ ong

    한겨울 언 방을 훈훈하게 덥혀 주는 새빨간 연탄불은 서민들의 소중한 벗이었다.

    han-gyeo-ul eon bang-eul hun-hun-ha-ge deop-hyeo ju-neun sae-ppal-gan yeon-than-bul-eun seo-min-deul-ui so-jung-han beot-i-eot-da.

    Ánh lửa than tổ ong đỏ rực sưởi ấm căn phòng buốt giá giữa mùa đông từng là người bạn quý giá của người dân nghèo.

  • 32
    율무차

    yul-mu-cha

    Trà ý dĩ (trà hạt bo bo)

    추운 날 자판기에서 뽑아 마시는 구수한 율무차 한 잔은 얼어붙은 몸을 훈훈하게 녹인다.

    chu-un nal ja-phan-gi-e-seo ppop-a ma-si-neun gu-su-han yul-mu-cha han jan-eun eol-eo-bu-theun mom-eul hun-hun-ha-ge nok-in-da.

    Một tách trà ý dĩ bùi béo thơm ngậy mua từ máy bán hàng tự động vào ngày lạnh sẽ làm ấm lại cơ thể đang cóng buốt.

  • 33
    으깨다

    eu-kkae-da

    Nghiền nát, dầm nhuyễn

    삶은 감자를 숟가락으로 부드럽게 으깨어 맛있는 감자샐러드를 만들었다.

    salm-eun gam-ja-reul sut-ga-rak-eu-ro bu-deu-reop-ge eu-kkae-eo mas-it-neun gam-ja-sael-reo-deu-reul man-deul-eot-da.

    Dùng thìa nghiền nhuyễn khoai tây luộc để làm món salad khoai tây thơm ngon.

  • 34
    이기심

    i-gi-sim

    Tính ích kỷ, lòng vị kỷ

    나만 잘살면 된다는 편협한 이기심을 버릴 때 따뜻한 공동체가 만들어진다.

    na-man jal-sal-myeon doen-da-neun phyeon-hyeop-han i-gi-sim-eul beo-ril ttae tta-tteut-han gong-dong-che-ga man-deul-eo-jin-da.

    Khi từ bỏ lòng vị kỷ hẹp hòi chỉ muốn một mình mình sống tốt, một cộng đồng ấm áp mới được dựng xây.

  • 35
    이르다

    i-reu-da

    Đến, đạt tới, chạm tới

    고난의 터널을 지나 마침내 정상에 이른 순간의 벅찬 감동은 이루 말할 수 없었다.

    go-nan-ui theo-neol-eul ji-na ma-chim-nae jeong-sang-e i-reun sun-gan-ui beok-chan gam-dong-eun i-ru mal-hal su eop-eot-da.

    Vượt qua đường hầm gian khó để cuối cùng chạm tới đỉnh cao, niềm xúc động trào dâng lúc ấy không lời nào tả xiết.

  • 36
    인간미

    in-gan-mi

    Vẻ đẹp tình người, sự nhân hậu ấm áp vị nhân sinh

    그는 완벽해 보이지만 이웃을 살뜰히 챙기는 인간미 넘치는 따뜻한 사람이다.

    geu-neun wan-byeok-hae bo-i-ji-man i-ut-eul sal-tteul-hi chaeng-gi-neun in-gan-mi neom-chi-neun tta-tteut-han sa-ram-i-da.

    Dù trông bề ngoài có vẻ hoàn hảo nhưng anh ấy lại là người ấm áp chan chứa tình người, luôn chu đáo quan tâm hàng xóm.

  • 37
    일다

    il-da

    Nổi lên, dấy lên, trỗi dậy (sóng, gió, cảm xúc)

    불의를 목격했을 때 우리 마음속에서 거센 분노의 물결이 일었다.

    bul-ui-reul mok-gyeok-haet-eul ttae u-ri ma-eum-sok-e-seo geo-sen bun-no-ui mul-gyeol-i il-eot-da.

    Khi chứng kiến điều bất công, một làn sóng phẫn nộ dữ dội đã dấy lên trong tâm can chúng tôi.

  • 38
    잎새

    ip-sae

    Chiếc lá non, phiến lá

    '잎새에 이는 바람에도 나는 괴로워했다'는 윤동주 시인의 고백은 영혼을 울린다.

    'ip-sae-e i-neun ba-ram-e-do na-neun goe-ro-wo-haet-da'-neun yun-dong-ju si-in-ui go-baek-eun yeong-hon-eul ul-rin-da.

    Lời bộc bạch 'Dẫu chỉ ngọn gió thoảng lay động phiến lá tôi cũng thấy dằn vặt đớn đau' của nhà thơ Yun Dong-ju làm rung động tâm hồn.

  • 39
    재

    jae

    Tro, tàn tro

    온몸을 불태워 남을 따뜻하게 해 주고 하얗게 부서진 연탄재처럼 살고 싶다.

    on-mom-eul bul-thae-wo nam-eul tta-tteut-ha-ge hae ju-go ha-yah-ge bu-seo-jin yeon-than-jae-cheo-reom sal-go sip-da.

    Tôi muốn sống như tàn tro than tổ ong vỡ vụn trắng xóa sau khi đã thiêu đốt trọn tấm thân mình để sưởi ấm cho người khác.

  • 40
    조선 팔도

    jo-seon phal-do

    Tám đạo Triều Tiên (khắp mọi miền non sông Triều Tiên)

    방랑 시인 김삿갓은 조선 팔도를 두 발로 누비며 민중의 삶을 노래했다.

    bang-rang si-in gim-sat-gat-eun jo-seon phal-do-reul du bal-ro nu-bi-myeo min-jung-ui salm-eul no-rae-haet-da.

    Nhà thơ lãng du Kim Sat-gat đã rong ruổi khắp tám đạo đất Triều Tiên bằng chính đôi chân mình để ca ngợi cuộc sống của nhân dân.

  • 41
    출간하다

    chul-gan-ha-da

    Xuất bản, phát hành (sách)

    작가는 십 년간 쓴 시들을 모아 첫 시집을 세상에 출간했다.

    jak-ga-neun sip nyeon-gan sseun si-deul-eul mo-a cheot si-jip-eul se-sang-e chul-gan-haet-da.

    Nhà thơ đã gom lại những bài thơ viết suốt 10 năm để xuất bản tập thơ đầu tay ra mắt cuộc đời.

  • 42
    충고하다

    chung-go-ha-da

    Khuyên bảo, khuyên răn

    선생님께서는 학생에게 남을 비난하기보다 먼저 스스로를 돌아보라고 진심으로 충고하셨다.

    seon-saeng-nim-kke-seo-neun hak-saeng-e-ge nam-eul bi-nan-ha-gi-bo-da meon-jeo seu-seu-ro-reul dol-a-bo-ra-go jin-sim-eu-ro chung-go-ha-syeot-da.

    Thầy giáo đã chân thành khuyên bảo học trò rằng thay vì chỉ trích người khác thì hãy nhìn nhận lại bản thân mình trước.

  • 43
    퍼먹다

    pheo-meok-da

    Múc ăn, ăn thấu, vục ăn xùm xoàm

    눈물 젖은 빵을 허겁지겁 퍼먹으며 청년은 반드시 성공하겠다고 다짐했다.

    nun-mul jeoj-eun ppang-eul heo-geop-ji-geop pheo-meok-eu-myeo cheong-nyeon-eun ban-deu-si seong-gong-ha-get-da-go da-jim-haet-da.

    Vừa ngấu nghiến nuốt vội mẩu bánh đẫm nước mắt, người thanh niên vừa tự nhủ nhất định mình sẽ thành công.

  • 44
    하염없이

    ha-yeom-eop-si

    Bất tận, không ngớt, rưng rưng không dứt

    떠나가는 기차의 뒷모습을 바라보며 어머니는 하염없이 눈물을 흘리셨다.

    tteo-na-ga-neun gi-cha-ui dwit-mo-seup-eul ba-ra-bo-myeo eo-meo-ni-neun ha-yeom-eop-si nun-mul-eul heul-ri-syeot-da.

    Nhìn theo bóng đoàn tàu dần khuất xa, người mẹ đã rơi lệ rưng rưng không ngớt.

  • 45
    햇살

    haet-sal

    Ánh nắng, tia nắng mặt trời

    겨울의 끝자락에 창가로 비쳐 드는 따스한 봄 햇살이 얼어붙은 대지를 녹인다.

    gyeo-ul-ui kkeut-ja-rak-e chang-ga-ro bi-chyeo deu-neun tta-seu-han bom haet-sal-i eol-eo-bu-theun dae-ji-reul nok-in-da.

    Những tia nắng xuân ấm áp chiếu rọi qua khung cửa sổ vào cuối đông làm tan chảy mặt đất giá lạnh.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Cao cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Cao cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.