Bài 2 · 발음 규칙

Quy tắc biến âm tiếng Hàn: nối âm, mũi âm hoá, căng âm hoá (có phát âm)

Tiếng Hàn có nhiều từ viết một đằng đọc một nẻo: 학교 đọc là [학꾜], 감사합니다 đọc là [감사함니다]. Nguyên nhân là các âm đứng cạnh nhau ảnh hưởng lẫn nhau. Nắm 10 quy tắc dưới đây, bạn sẽ đọc tự nhiên như người Hàn và nghe hiểu dễ hơn.

Bấm vào chữ bất kỳ để nghe phát âm. Nút 가ga trên đầu trang dùng để ẩn/hiện phiên âm khi tự kiểm tra.

Nên học trước Bài 1: bảng chữ cái và 7 âm patchim. Bài 1: Bảng chữ cái

Tóm tắt 10 quy tắc

Quy tắcVí dụ
1. Nối âm연음음악→[으막]
2. ㅎ câmㅎ 탈락좋아요→[조아요]
3. Bật hơi hoá격음화좋다→[조타]
4. Mũi âm hoá비음화학년→[항년]
5. ㄴ đọc thành ㄹ유음화연락→[열락]
6. ㄹ đọc thành ㄴㄹ의 비음화정류장→[정뉴장]
7. Căng âm hoá경음화학교→[학꾜]
8. Vòm hoá구개음화같이→[가치]
9. Thêm âm ㄴㄴ 첨가무슨 일→[무슨닐]
10. Cách đọc 의의사→[의사]

1. Nối âm (연음)

Khi patchim gặp âm tiết sau bắt đầu bằng ㅇ câm, patchim được đọc sang đầu âm tiết sau. Với patchim kép, phụ âm thứ hai chuyển sang. Riêng patchim ㅇ thì không chuyển.

[으막]eumakĐọc: ư-mácâm nhạc
[한구거]hangugeoĐọc: han-cu-gơtiếng Hàn
[일거요]ilgeoyoĐọc: il-gơ-yô(tôi) đọc

2. ㅎ câm (ㅎ 탈락)

Patchim ㅎ (kể cả ㄶ, ㅀ) đứng trước nguyên âm thì không đọc. Với ㄶ, ㅀ, phụ âm còn lại được nối sang âm tiết sau.

[조아요]joayoĐọc: chô-a-yôtốt, thích
[마니]maniĐọc: ma-ninhiều
[시러요]sireoyoĐọc: si-rơ-yôkhông thích

3. Bật hơi hoá (격음화)

ㅎ gặp ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ (đứng trước hay sau đều được) thì hai âm hợp lại thành âm bật hơi ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ.

[조타]jotaĐọc: chô-thatốt
[추카해요]chukahaeyoĐọc: chu-kha-he-yôchúc mừng
[이팍]ipakĐọc: i-phácnhập học

4. Mũi âm hoá (비음화)

Patchim đọc là [k], [t], [p] đứng trước ㄴ hoặc ㅁ sẽ đổi thành âm mũi: [k] → ㅇ, [t] → ㄴ, [p] → ㅁ.

[항년]hangnyeonĐọc: hang-nyơnnăm học, lớp
[궁물]gungmulĐọc: cung-mulnước dùng, canh
[거진말]geojinmalĐọc: cơ-chin-mallời nói dối
[감사함니다]gamsahamnidaĐọc: cam-sa-ham-ni-đacảm ơn

5. ㄴ đọc thành ㄹ (유음화)

ㄴ đứng cạnh ㄹ (trước hay sau) đều đọc thành ㄹ: ㄴ + ㄹ và ㄹ + ㄴ đều đọc là [ㄹㄹ].

[열락]yeollakĐọc: yơl-lácliên lạc
[설랄]seollalĐọc: sơl-lalTết âm lịch
[실라]sillaĐọc: sil-laTân La (vương quốc cổ)

6. ㄹ đọc thành ㄴ (ㄹ의 비음화)

Sau patchim ㅁ, ㅇ thì ㄹ đọc thành ㄴ. Sau patchim [k], [p] thì ㄹ cũng thành ㄴ, rồi [k] → ㅇ, [p] → ㅁ theo quy tắc mũi âm hoá.

[정뉴장]jeongnyujangĐọc: chơng-nyu-changtrạm xe buýt
[음뇨수]eumnyosuĐọc: ưm-nyô-sunước uống
[궁닙]gungnipĐọc: cung-nípquốc lập

7. Căng âm hoá (경음화)

Sau patchim đọc là [k], [t], [p], các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ ở âm tiết sau đọc căng thành ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ.

[학꾜]hakkyoĐọc: hắc-kyôtrường học
[식땅]sikttangĐọc: sík-tangnhà ăn, quán ăn
[잡찌]japjjiĐọc: chạp-chitạp chí

8. Vòm hoá (구개음화)

Patchim ㄷ, ㅌ gặp 이 thì đọc thành [지], [치].

[가치]gachiĐọc: ca-ch’icùng nhau
[해도지]haedojiĐọc: he-đô-chimặt trời mọc
[끄치]kkeuchiĐọc: kkư-ch’icái kết (chủ ngữ)

9. Thêm âm ㄴ (ㄴ 첨가)

Trong từ ghép hoặc khi hai từ đọc liền, nếu từ trước có patchim và từ sau bắt đầu bằng 이, 야, 여, 요, 유 thì thêm âm ㄴ: [니, 냐, 녀, 뇨, 뉴].

[무슨닐]museun nilĐọc: mu-sưn-nilchuyện gì
[꼰닙]kkonnipĐọc: kkôn-nípcánh hoa
[시굥뉴]sigyongnyuĐọc: si-gyông-nyudầu ăn

10. Cách đọc 의

Đầu từ đọc là [의]. Đi sau phụ âm hoặc không ở âm tiết đầu thì đọc [이]. Khi là trợ từ sở hữu "của" thì thường đọc [에].

[의사]uisaĐọc: ưi-sabác sĩ
[히망]himangĐọc: hi-manghy vọng
[회이]hoeiĐọc: huê-icuộc họp
[나에]naeĐọc: na-êcủa tôi

Tự kiểm tra: đọc thế nào?

Đoán cách đọc của từng từ rồi bấm để xem đáp án và quy tắc áp dụng.

국민Xem đáp án
gungminĐọc: cung-minMũi âm hoá
앞니Xem đáp án
amniĐọc: am-niMũi âm hoá
졸업Xem đáp án
joreopĐọc: chô-rớpNối âm
놓고Xem đáp án
nokoĐọc: nô-khôBật hơi hoá
난로Xem đáp án
nalloĐọc: nal-lôㄴ đọc thành ㄹ
굳이Xem đáp án
gujiĐọc: cu-chiVòm hoá
먹다Xem đáp án
meokttaĐọc: mớc-taCăng âm hoá
넣어요Xem đáp án
neoeoyoĐọc: nơ-ơ-yôㅎ câm

Phát âm dùng giọng đọc tiếng Hàn có sẵn trên thiết bị của bạn. Nếu không nghe thấy, hãy cài giọng tiếng Hàn trong phần cài đặt ngôn ngữ của thiết bị.