Seoul 6B · 서울대 한국어 6B

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 6B · Bài 15 · Phần 1

40 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    갯벌

    gaet-beol

    Bãi bồi ven biển, bãi triều

    서해안의 드넓은 갯벌은 수많은 해양 생물의 보금자리이자 유네스코 세계자연유산으로 등재된 생태계의 보고이다.

    seo-hae-an-ui deu-neolb-eun gaet-beol-eun su-manh-eun hae-yang saeng-mul-ui bo-geum-ja-ri-i-ja yu-ne-seu-kho se-gye-ja-yeon-yu-san-eu-ro deung-jae-doen saeng-thae-gye-ui bo-go-i-da.

    Bãi triều mênh mông ở bờ biển phía Tây là tổ ấm của vô số sinh vật biển và là kho tàng sinh thái được ghi danh Di sản Thiên nhiên Thế giới UNESCO.

  • 2
    계급

    gye-geup

    Giai cấp, đẳng cấp

    농경의 발달과 잉여 생산물의 축적으로 인해 인류 역사상 처음으로 지배자와 피지배자라는 계급이 발생했다.

    nong-gyeong-ui bal-dal-gwa ing-yeo saeng-san-mul-ui chuk-jeok-eu-ro in-hae in-ryu yeok-sa-sang cheo-eum-eu-ro ji-bae-ja-wa phi-ji-bae-ja-ra-neun gye-geup-i bal-saeng-haet-da.

    Sự phát triển nông nghiệp và tích lũy của cải dư thừa đã lần đầu tiên làm nảy sinh giai cấp thống trị và bị trị trong lịch sử loài người.

  • 3
    고랭지

    go-raeng-ji

    Vùng đất cao khí hậu lạnh (vùng canh tác rau ôn đới)

    해발 고도가 높은 강원도 고랭지에서는 여름철 서늘한 기후를 이용하여 배추와 무를 집약적으로 재배한다.

    hae-bal go-do-ga nop-eun gang-won-do go-raeng-ji-e-seo-neun yeo-reum-cheol seo-neul-han gi-hu-reul i-yong-ha-yeo bae-chu-wa mu-reul jip-yak-jeok-eu-ro jae-bae-han-da.

    Tại vùng đất cao khí hậu mát lạnh ở Gangwon-do, người ta tận dụng thời tiết mát mẻ mùa hè để chuyên canh cải thảo và củ cải.

  • 4
    고원

    go-won

    Cao nguyên

    해발 1,000미터 이상의 드넓은 개마고원은 '한반도의 지붕'이라 불릴 만큼 웅장하고 험준하다.

    hae-bal cheon-mi-theo i-sang-ui deu-neolb-eun gae-ma-go-won-eun 'han-ban-do-ui ji-bung'-i-ra bul-ril man-kheum ung-jang-ha-go heom-jun-ha-da.

    Cao nguyên Gaema rộng lớn ở độ cao trên 1.000m hùng vĩ và hiểm trở đến mức được mệnh danh là 'nóc nhà của bán đảo Triều Tiên'.

  • 5
    깎이다

    kkak-i-da

    Bị bào mòn, bị cắt xẻ

    오랜 세월 동안 거센 파도와 비바람에 깎여 만들어진 해안 절벽의 기암괴석이 장관을 이룬다.

    o-raen se-wol dong-an geo-sen pha-do-wa bi-ba-ram-e kkak-yeo man-deul-eo-jin hae-an jeol-byeok-ui gi-am-goe-seok-i jang-gwan-eul i-run-da.

    Những phiến đá kỳ vĩ của vách đá ven biển bị sóng to gió lớn gọt đẽo qua năm tháng tạo nên một cảnh tượng ngoạn mục.

  • 6
    난류

    nan-ryu

    Dòng hải lưu nóng

    남쪽 적도 부근에서 올라오는 따뜻한 난류는 한반도 남해와 동해안의 겨울철 기후를 온화하게 해 준다.

    nam-jjok jeok-do bu-geun-e-seo ol-a-o-neun tta-tteut-han nan-ryu-neun han-ban-do nam-hae-wa dong-hae-an-ui gyeo-ul-cheol gi-hu-reul on-hwa-ha-ge hae jun-da.

    Dòng hải lưu nóng ấm từ vùng xích đạo phía Nam chảy lên giúp cho khí hậu mùa đông vùng bờ biển Nam và Đông bán đảo Triều Tiên trở nên ôn hòa.

  • 7
    내륙 지방

    nae-ryuk ji-bang

    Vùng nội địa

    바다와 멀리 떨어진 충청북도 등의 내륙 지방은 해양성 기후에 비해 기온의 연교차가 매우 크다.

    ba-da-wa meol-ri tteol-eo-jin chung-cheong-buk-do deung-ui nae-ryuk ji-bang-eun hae-yang-seong gi-hu-e bi-hae gi-on-ui yeon-gyo-cha-ga mae-u kheu-da.

    Các vùng nội địa cách xa biển như Chungcheongbuk-do có biên độ nhiệt độ năm lớn hơn rất nhiều so với vùng khí hậu đại dương.

  • 8
    다도해

    da-do-hae

    Quần đảo, vùng biển nhiều đảo (Đa đảo hải)

    한반도 남서부 해안은 크고 작은 수천 개의 섬들이 그림처럼 흩어져 있는 아름다운 다도해를 이룬다.

    han-ban-do nam-seo-bu hae-an-eun kheu-go jak-eun su-cheon gae-ui seom-deul-i geu-rim-cheo-reom heut-eo-jyeo iss-neun a-reum-da-un da-do-hae-reul i-run-da.

    Vùng biển phía Tây Nam bán đảo Triều Tiên tạo nên một vùng đa đảo tuyệt đẹp với hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ rải rác như tranh vẽ.

  • 9
    대관령

    dae-gwan-ryeong

    Đèo Daegwallyeong

    영동 지방과 영서 지방을 가르는 험준한 대관령 고개는 겨울철에 눈이 가장 많이 내리는 곳이다.

    yeong-dong ji-bang-gwa yeong-seo ji-bang-eul ga-reu-neun heom-jun-han dae-gwan-ryeong go-gae-neun gyeo-ul-cheol-e nun-i ga-jang manh-i nae-ri-neun gos-i-da.

    Đèo Daegwallyeong hiểm trở chia cắt vùng Yeongdong và Yeongseo là nơi có lượng tuyết rơi dày nhất vào mùa đông.

  • 10
    대륙

    dae-ryuk

    Lục địa

    유라시아 대륙의 동쪽 끝에 위치한 한반도는 대륙 세력과 해양 세력이 만나는 전략적 요충지이다.

    yu-ra-si-a dae-ryuk-ui dong-jjok kkeut-e wi-chi-han han-ban-do-neun dae-ryuk se-ryeok-gwa hae-yang se-ryeok-i man-na-neun jeon-ryak-jeok yo-chung-ji-i-da.

    Nằm ở rìa phía Đông của lục địa Á-Âu, bán đảo Triều Tiên là vị trí chiến lược trọng yếu nơi giao thoa giữa các thế lực lục địa và hải dương.

  • 11
    도서 지방

    do-seo ji-bang

    Vùng hải đảo

    기상 악화로 여객선 운항이 중단되면 도서 지방 주민들은 생필품 공급에 큰 어려움을 겪는다.

    gi-sang ak-hwa-ro yeo-gaek-seon un-hang-i jung-dan-doe-myeon do-seo ji-bang ju-min-deul-eun saeng-phil-phum gong-geup-e kheun eo-ryeo-um-eul gyeokk-neun-da.

    Khi thời tiết xấu khiến tàu chở khách ngừng chạy, cư dân vùng hải đảo gặp khó khăn rất lớn trong việc tiếp tế nhu yếu phẩm.

  • 12
    동고서저

    dong-go-seo-jeo

    Đông cao tây thấp (đặc điểm địa hình Hàn Quốc)

    한반도는 동쪽은 높고 서쪽은 낮은 동고서저 지형이라 대부분의 큰 강이 황해로 흘러 들어간다.

    han-ban-do-neun dong-jjok-eun nop-go seo-jjok-eun naj-eun dong-go-seo-jeo ji-hyeong-i-ra dae-bu-bun-ui kheun gang-i hwang-hae-ro heul-reo deul-eo-gan-da.

    Địa hình bán đảo Triều Tiên mang đặc điểm 'đông cao tây thấp' nên hầu hết các con sông lớn đều đổ về phía biển Hoàng Hải.

  • 13
    문명

    mun-myeong

    Nền văn minh

    인류 최초의 4대 문명은 모두 농경과 수운이 편리한 큰 강 유역에서 싹텄다.

    in-ryu choe-cho-ui sa-dae mun-myeong-eun mo-du nong-gyeong-gwa su-un-i phyeon-ri-han kheun gang yu-yeok-e-seo ssak-theot-da.

    Bốn nền văn minh cổ đại đầu tiên của nhân loại đều khởi nguồn dọc theo lưu vực các con sông lớn thuận tiện cho trồng trọt và thủy vận.

  • 14
    미개하다

    mi-gae-ha-da

    Mông muội, chưa khai hóa

    고대 사회를 현대의 잣대로만 재단하여 미개하다고 낮춰 보는 것은 문화 상대주의에 어긋난다.

    go-dae sa-hoe-reul hyeon-dae-ui jat-dae-ro-man jae-dan-ha-yeo mi-gae-ha-da-go naj-chwo bo-neun geos-eun mun-hwa sang-dae-ju-ui-e eo-geut-nan-da.

    Chỉ dùng thước đo hiện đại để phán xét và hạ thấp xã hội cổ đại là chưa khai hóa là trái với thuyết tương đối văn hóa.

  • 15
    반도

    ban-do

    Bán đảo

    삼면이 바다로 둘러싸이고 한 면만 육지에 이어진 지형을 반도라고 부른다.

    sam-myeon-i ba-da-ro dul-reo-ssa-i-go han myeon-man yuk-ji-e i-eo-jin ji-hyeong-eul ban-do-ra-go bu-reun-da.

    Địa hình ba mặt được bao bọc bởi biển và chỉ có một mặt nối liền với đất liền được gọi là bán đảo.

  • 16
    분지

    bun-ji

    Vùng bồn địa, lòng chảo

    대구는 사방이 높은 산으로 둘러싸인 전형적인 분지 지형이라 여름철 기온이 매우 높다.

    dae-gu-neun sa-bang-i nop-eun san-eu-ro dul-reo-ssa-in jeon-hyeong-jeok-in bun-ji ji-hyeong-i-ra yeo-reum-cheol gi-on-i mae-u nop-da.

    Daegu là địa hình lòng chảo điển hình bốn bề bị núi cao bao bọc nên nhiệt độ mùa hè vô cùng oi bức.

  • 17
    산간 지방

    san-gan ji-bang

    Vùng núi non hiểm trở

    도로망이 발달하기 전에는 산간 지방 마을들이 험준한 산세에 막혀 외부와의 교류가 드물었다.

    do-ro-mang-i bal-dal-ha-gi jeon-e-neun san-gan ji-bang ma-eul-deul-i heom-jun-han san-se-e mak-hyeo oe-bu-wa-ui gyo-ryu-ga deu-mul-eot-da.

    Trước khi mạng lưới đường sá phát triển, các ngôi làng vùng núi non do thế núi hiểm trở ngăn cách nên rất ít giao lưu với bên ngoài.

  • 18
    산맥

    san-maek

    Dãy núi

    태백산맥은 한반도의 중심 척추 역할을 하며 동쪽과 서쪽의 기후와 문화를 구분 짓는다.

    thae-baek-san-maek-eun han-ban-do-ui jung-sim cheok-chu yeok-hal-eul ha-myeo dong-jjok-gwa seo-jjok-ui gi-hu-wa mun-hwa-reul gu-bun jit-neun-da.

    Dãy núi Taebaek đóng vai trò như xương sống của bán đảo Triều Tiên, phân định rõ rệt khí hậu và văn hóa hai miền Đông - Tây.

  • 19
    산악 지대

    san-ak ji-dae

    Vùng núi cao trùng điệp

    국토의 70%가 산악 지대인 탓에 농경지가 부족하여 계단식 밭을 개간하기도 했다.

    guk-tho-ui chil-sip-pheo-sen-theu-ga san-ak ji-dae-in thas-e nong-gyeong-ji-ga bu-jok-ha-yeo gye-dan-sik bat-eul gae-gan-ha-gi-do haet-da.

    Vì 70% diện tích đất nước là địa hình đồi núi nên đất trồng trọt khan hiếm, người dân phải khai khẩn cả ruộng bậc thang.

  • 20
    산지

    san-ji

    Địa hình đồi núi, vùng núi

    한국의 지형은 평야보다 산지의 비율이 월등히 높아 산림 자원의 보존과 활용이 중요하다.

    han-guk-ui ji-hyeong-eun pyeong-ya-bo-da san-ji-ui bi-yul-i wol-deung-hi nop-a san-rim ja-won-ui bo-jon-gwa hwal-yong-i jung-yo-han-da.

    Địa hình Hàn Quốc có tỷ lệ đồi núi cao vượt trội so với đồng bằng nên việc bảo tồn và tận dụng tài nguyên rừng là rất quan trọng.

  • 21
    삼면이 바다에 접해 있다

    sam-myeon-i ba-da-e jeop-hae it-da

    Ba mặt giáp biển

    대한민국은 삼면이 바다에 접해 있어서 일찍부터 해양 진출과 수산업이 발달할 수 있었다.

    dae-han-min-guk-eun sam-myeon-i ba-da-e jeop-hae iss-eo-seo il-jjik-bu-theo hae-yang jin-chul-gwa su-san-eop-i bal-dal-hal su iss-eot-da.

    Hàn Quốc có ba mặt giáp biển nên từ sớm đã có điều kiện thuận lợi phát triển nghề cá và vươn ra đại dương.

  • 22
    수평선

    su-pyeong-seon

    Đường chân trời trên biển

    동해안 백사장에 서서 아침 일찍 수평선 너머로 붉게 솟아오르는 태양을 바라보았다.

    dong-hae-an baek-sa-jang-e seo-seo a-chim il-jjik su-pyeong-seon neo-meo-ro bulk-ge sot-a-o-reu-neun thae-yang-eul ba-ra-bo-at-da.

    Đứng trên bãi cát trắng bờ biển phía Đông, tôi ngắm nhìn mặt trời đỏ rực nhô lên phía bên kia đường chân trời vào sáng sớm.

  • 23
    어장

    eo-jang

    Ngư trường

    동해는 난류와 한류가 교차하는 조경수역을 형성하여 플랑크톤이 풍부한 황금 어장으로 유명하다.

    dong-hae-neun nan-ryu-wa han-ryu-ga gyo-cha-ha-neun jo-gyeong-su-yeok-eul hyeong-seong-ha-yeo pheul-rang-kheu-thon-i phung-bu-han hwang-geum eo-jang-eu-ro yu-myeong-han-da.

    Biển Đông Hàn Quốc tạo nên vùng nước giao thoa giữa dòng biển nóng và lạnh, là ngư trường vàng nổi tiếng trù phú phù du sinh vật.

  • 24
    연안

    yeon-an

    Vùng ven biển, vùng duyên hải

    서해 연안을 따라 간척 사업이 대규모로 진행되어 농경지와 산업 공단 부지가 확보되었다.

    seo-hae yeon-an-eul tta-ra gan-cheok sa-eop-i dae-gyu-mo-ro jin-haeng-doe-eo nong-gyeong-ji-wa san-eop gong-dan bu-ji-ga hwak-bo-doe-eot-da.

    Công trình lấn biển quy mô lớn dọc theo dải duyên hải phía Tây đã giúp mở rộng đất nông nghiệp và mặt bằng khu công nghiệp.

  • 25
    오대양 육대주

    o-dae-yang yuk-dae-ju

    Năm châu bốn biển (toàn thế giới)

    한국의 국적 항공기와 상선들은 오대양 육대주를 누비며 전 세계로 뻗어 나가고 있다.

    han-guk-ui guk-jeok hang-gong-gi-wa sang-seon-deul-eun o-dae-yang yuk-dae-ju-reul nu-bi-myeo jeon se-gye-ro ppeod-eo na-ga-go it-da.

    Các tàu thương mại và máy bay mang cờ Hàn Quốc đang sải cánh khắp năm châu bốn biển vươn ra toàn thế giới.

  • 26
    (경사가) 가파르다

    gyeong-sa-ga ga-pha-reu-da

    (Độ dốc) dốc đứng, dốc hiểm trở

    동해안 쪽은 산세가 험하고 경사가 가파른 반면 서쪽으로 갈수록 지형이 완만해진다.

    dong-hae-an jjok-eun san-se-ga heom-ha-go gyeong-sa-ga ga-pha-reun ban-myeon seo-jjok-eu-ro gal-su-rok ji-hyeong-i wan-man-hae-jin-da.

    Phía bờ biển Đông có thế núi hiểm trở và độ dốc dốc đứng, trái lại càng về phía Tây địa hình càng thoai thoải.

  • 27
    (경사가) 완만하다

    gyeong-sa-ga wan-man-ha-da

    (Độ dốc) thoai thoải, dốc lài

    서해안으로 흘러가는 강 유역은 경사가 완만하여 넓은 충적 평야가 발달해 있다.

    seo-hae-an-eu-ro heul-reo-ga-neun gang yu-yeok-eun gyeong-sa-ga wan-man-ha-yeo neolb-eun chung-jeok pyeong-ya-ga bal-dal-hae it-da.

    Lưu vực các con sông đổ về biển Tây có độ dốc thoai thoải nên hình thành những vùng đồng bằng phù sa rộng lớn.

  • 28
    조수 간만의 차가 작다

    jo-su gan-man-ui cha-ga jak-da

    Độ chênh lệch thủy triều nhỏ

    동해안은 조수 간만의 차가 작아서 언제나 일정한 수심을 유지하므로 대형 항구 발달에 유리하다.

    dong-hae-an-eun jo-su gan-man-ui cha-ga jak-a-seo eon-je-na il-jeong-han su-sim-eul yu-ji-ha-mwo-ro dae-hyeong hang-gu bal-dal-e yu-ri-ha-da.

    Bờ biển phía Đông có độ chênh lệch thủy triều nhỏ nên luôn duy trì độ sâu ổn định, rất thuận lợi để phát triển các cảng biển lớn.

  • 29
    조수 간만의 차가 크다

    jo-su gan-man-ui cha-ga kheu-da

    Độ chênh lệch thủy triều lớn

    서해안은 조수 간만의 차가 커서 썰물 때가 되면 드넓은 갯벌이 수 킬로미터에 걸쳐 드러난다.

    seo-hae-an-eun jo-su gan-man-ui cha-ga kheo-seo sseol-mul ttae-ga doe-myeon deu-neolb-eun gaet-beol-i su khil-ro-mi-theo-e geol-chyeo deu-reo-nan-da.

    Bờ biển phía Tây có độ chênh lệch thủy triều rất lớn nên khi nước ròng bãi triều mênh mông lộ ra trải dài hàng cây số.

  • 30
    지평선

    ji-pyeong-seon

    Đường chân trời trên đất liền

    산이 없는 김제 만경 평야에 서면 땅과 하늘이 맞닿은 아득한 지평선을 볼 수 있다.

    san-i eop-neun gim-je man-gyeong pyeong-ya-e seo-myeon ttang-gwa ha-neul-i mat-dah-eun a-deuk-han ji-pyeong-seon-eul bol su it-da.

    Đứng giữa cánh đồng Gimje Mangyeong không một bóng núi, ta có thể phóng tầm mắt ngắm nhìn đường chân trời tít tắp nơi đất trời tiếp giáp.

  • 31
    청동기

    cheong-dong-gi

    Đồ đồng, thời đại đồ đồng

    청동기 시대에 이르러 벼농사가 본격화되고 권력을 쥔 족장의 무덤인 고인돌이 축조되었다.

    cheong-dong-gi si-dae-e i-reu-reo byeo-nong-sa-ga bon-gyeok-hwa-doe-go gwon-ryeok-eul jwin jok-jang-ui mu-deom-in go-in-dol-i chuk-jo-doe-eot-da.

    Bước vào thời đại đồ đồng, nghề trồng lúa nước phát triển mạnh mẽ và các lăng mộ đá Dolmen của tù trưởng nắm quyền lực được xây dựng.

  • 32
    평야

    pyeong-ya

    Đồng bằng

    강 하류에 발달한 비옥한 평야 지대는 예로부터 우리나라의 대표적인 곡창 지대였다.

    gang ha-ryu-e bal-dal-han bi-ok-han pyeong-ya ji-dae-neun ye-ro-bu-theo u-ri-na-ra-ui dae-phyo-jeok-in gok-chang ji-dae-yeot-da.

    Vùng đồng bằng màu mỡ hình thành ở hạ lưu sông từ xa xưa đã là vựa lúa tiêu biểu của đất nước ta.

  • 33
    하류

    ha-ryu

    Hạ lưu sông

    강 하류는 물의 흐름이 느리고 강폭이 넓어져 주변에 넓은 충적 평야와 삼각주를 형성한다.

    gang ha-ryu-neun mul-ui heu-reum-i neu-ri-go gang-phok-i neolb-eo-jyeo ju-byeon-e neolb-eun chung-jeok pyeong-ya-wa sam-gak-ju-reul hyeong-seong-han-da.

    Ở vùng hạ lưu, dòng nước chảy chậm lại và lòng sông mở rộng tạo nên những đồng bằng phù sa và châu thổ màu mỡ bao quanh.

  • 34
    하천

    ha-cheon

    Sông ngòi

    한국의 주요 하천들은 대부분 동쪽 산맥에서 발원하여 서해와 남해로 유입된다.

    han-guk-ui ju-yo ha-cheon-deul-eun dae-bu-bun dong-jjok san-maek-e-seo bal-won-ha-yeo seo-hae-wa nam-hae-ro yu-ip-doen-da.

    Các con sông lớn của Hàn Quốc phần lớn đều bắt nguồn từ dãy núi phía Đông rồi chảy xuôi dòng đổ ra biển Tây và biển Nam.

  • 35
    한류

    han-ryu

    Dòng hải lưu lạnh

    북쪽 오호츠크해에서 내려오는 차가운 한류는 영양 염류가 풍부하여 명태와 대구 등의 어족을 몰고 온다.

    buk-jjok o-ho-cheu-kheu-hae-e-seo nae-ryeo-o-neun cha-ga-un han-ryu-neun yeong-yang yeom-ryu-ga phung-bu-ha-yeo myeong-thae-wa dae-gu deung-ui eo-jok-eul mol-go on-da.

    Dòng hải lưu lạnh từ biển Okhotsk phía Bắc chảy xuống giàu muối dinh dưỡng nên kéo theo đàn cá minh thái và cá tuyết phong phú.

  • 36
    한반도

    han-ban-do

    Bán đảo Triều Tiên

    한반도는 사계절이 뚜렷하고 수려한 금수강산을 품은 유구한 역사의 터전이다.

    han-ban-do-neun sa-gye-jeol-i ttu-ryeot-ha-go su-ryeo-han geum-su-gang-san-eul phum-eun yu-gu-han yeok-sa-ui theo-jeon-i-da.

    Bán đảo Triều Tiên là cái nôi lịch sử lâu đời với bốn mùa rõ rệt cùng non nước gấm vóc cẩm tú tú lệ.

  • 37
    해안 지방

    hae-an ji-bang

    Vùng duyên hải, miền duyên hải

    해안 지방은 내륙에 비해 바다의 영향을 많이 받아 기온 변화가 완만하고 습도가 높다.

    hae-an ji-bang-eun nae-ryuk-e bi-hae ba-da-ui yeong-hyang-eul manh-i bat-a gi-on byeon-hwa-ga wan-man-ha-go seup-do-ga nop-da.

    Miền duyên hải chịu ảnh hưởng lớn từ biển nên biến động nhiệt độ ôn hòa hơn vùng nội địa và độ ẩm không khí cao hơn.

  • 38
    해안선

    hae-an-seon

    Đường bờ biển

    우리나라 남해안과 서해안은 굴곡이 심하고 섬이 많아 총 해안선의 길이가 매우 길다.

    u-ri-na-ra nam-hae-an-gwa seo-hae-an-eun gul-gok-i sim-ha-go seom-i manh-a chong hae-an-seon-ui gil-i-ga mae-u gil-da.

    Bờ biển phía Nam và phía Tây nước ta khúc khuỷu quanh co và nhiều đảo nên tổng chiều dài đường bờ biển rất lớn.

  • 39
    해안선이 단조롭다

    hae-an-seon-i dan-jo-rop-da

    Đường bờ biển bằng phẳng, đơn điệu, ít khúc khuỷu

    동해안은 해안선이 단조롭고 모래사장이 길게 발달하여 여름철 해수욕장으로 인기가 높다.

    dong-hae-an-eun hae-an-seon-i dan-jo-rop-go mo-rae-sa-jang-i gil-ge bal-dal-ha-yeo yeo-reum-cheol hae-su-yok-jang-eu-ro in-gi-ga nop-da.

    Bờ biển phía Đông bằng phẳng ít khúc khuỷu và có những bãi cát dài thoai thoải nên rất được ưa chuộng làm bãi tắm mùa hè.

  • 40
    해안선이 복잡하다

    hae-an-seon-i bok-jap-ha-da

    Đường bờ biển khúc khuỷu, phức tạp

    남해안은 수많은 만과 반도로 이루어져 해안선이 복잡한 전형적인 리아스식 해안이다.

    nam-hae-an-eun su-manh-eun man-gwa ban-do-ro i-ru-eo-jyeo hae-an-seon-i bok-jap-han jeon-hyeong-jeok-in ri-a-seu-sik hae-an-i-da.

    Bờ biển phía Nam gồm vô số vịnh và bán đảo đan xen tạo nên kiểu bờ biển Rias khúc khuỷu phức tạp điển hình.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Cao cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Cao cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.