Seoul 5A · 서울대 한국어 5A

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 5A · Bài 5 · Phần 2

38 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    격려

    Gyeok-ryeo

    Sự khích lệ, động viên

    어머니의 따뜻한 격려는 좌절하고 포기하려던 순간마다 다시 일어설 수 있는 버팀목이 되었다.

    Eo-meo-ni-ui tta-tteut-han gyeok-ryeo-neun jwa-jeol-ha-go pho-gi-ha-ryeo-deon sun-gan-ma-da da-si il-eo-seol su it-neun beo-thim-mok-i doe-eot-da.

    Sự khích lệ ấm áp của người mẹ chính là điểm tựa giúp người con đứng dậy bước tiếp mỗi khi nản lòng toan bỏ cuộc.

  • 2
    고르다

    Go-reu-da

    Đều đặn, phẳng phiu (hoặc: lựa chọn)

    어머니는 깜깜한 어둠 속에서도 떡의 크기와 두께를 한 치의 오차 없이 고르게 썰어내셨다.

    Eo-meo-ni-neun kkam-kkam-han eo-dum sok-e-seo-do tteok-ui kheu-gi-wa du-kke-reul han chi-ui o-cha eops-i go-reu-ge sseol-eo-nae-syeot-da.

    Người mẹ dù trong màn đêm đen kịt vẫn thoăn thoắt thái từng lát bánh đều tăm tắp không một chút xê xích.

  • 3
    고생(을) 하다

    Go-saeng(-eul) ha-da

    Chịu gian nan khổ cực, vất vả

    홀어머니는 어린 석봉을 훌륭한 서예가로 키우기 위해 떡 장사를 하며 평생 온갖 고생을 다 하셨다.

    Hol-eo-meo-ni-neun eo-rin seok-bong-eul hul-ryung-han seo-ye-ga-ro khi-u-gi wi-hae tteok jang-sa-reul ha-myeo phyeong-saeng on-gat go-saeng-eul da ha-syeot-da.

    Người mẹ đơn thân đã bươn chải bán bánh gạo chịu muôn vàn gian truân khổ cực suốt đời để nuôi dạy Seok-bong thành nhà thư pháp tài ba.

  • 4
    그리움

    Geu-ri-um

    Nỗi nhớ nhung, hoài niệm

    산속 절에서 글씨 공부를 하던 석봉은 밤마다 홀로 계신 어머니를 향한 간절한 그리움에 눈물을 흘렸다.

    San-sok jeol-e-seo geul-ssi gong-bu-reul ha-deon seok-bong-eun bam-ma-da hol-ro gye-sin eo-meo-ni-reul hyang-han gan-jeol-han geu-ri-um-e nun-mul-eul heul-ryeot-da.

    Miệt mài luyện chữ nơi chùa sâu, đêm nào Seok-bong cũng rơi nước mắt vì nỗi nhớ nhung da diết hướng về người mẹ đơn độc.

  • 5
    그림자

    Geu-rim-ja

    Bóng đen, bóng hình

    등잔불이 꺼진 방 안에는 어머니와 아들의 희미한 그림자만이 어둠 속에 묻혀 있었다.

    Deung-jan-bul-i kkeo-jin bang an-e-neun eo-meo-ni-wa a-deul-ui hui-mi-han geu-rim-ja-man-i eo-dum sok-e mut-hyeo it-seot-da.

    Ngọn đèn dầu vụt tắt, trong gian phòng chỉ còn lại chiếc bóng mờ ảo của hai mẹ con chìm dần vào bóng tối.

  • 6
    기색

    Gi-saek

    Sắc mặt, vẻ mặt

    오랜만에 돌아온 아들을 보고도 어머니는 반가운 기색 하나 없이 엄격한 표정을 지으셨다.

    O-raen-man-e dol-a-on a-deul-eul bo-go-do eo-meo-ni-neun ban-ga-un gi-saek ha-na eops-i eom-gyeok-han phyo-jeong-eul ji-eu-syeot-da.

    Gặp lại con sau bao ngày xa cách, người mẹ chẳng lộ chút vẻ mặt mừng rỡ mà vẫn nghiêm nghị đanh thép.

  • 7
    깜깜하다

    Kkam-kkam-ha-da

    Tối om, tối mịt mù

    불을 끄자 방 안은 손가락 하나 분간할 수 없을 정도로 깜깜해졌다.

    Bul-eul kkeu-ja bang an-eun son-ga-rak ha-na bun-gan-hal su eops-eul jeong-do-ro kkam-kkam-hae-jyeot-da.

    Ngọn đèn vừa tắt đi, căn phòng bỗng chốc tối đen như mực đến độ chẳng thể nhìn rõ nổi một ngón tay.

  • 8
    눈에 선하다

    Nun-e seon-ha-da

    Hiện rõ mồn một trước mắt

    어린 시절 등잔불 아래서 밤새 떡을 썰며 글씨를 봐주시던 어머니의 모습이 아직도 눈에 선하다.

    Eo-rin si-jeol deung-jan-bul a-rae-seo bam-sae tteok-eul sseol-myeo geul-ssi-reul bwa-ju-si-deon eo-meo-ni-ui mo-seup-i a-jik-do nun-e seon-ha-da.

    Hình bóng người mẹ năm xưa ngồi dưới ngọn đèn dầu suốt đêm thái bánh trông con rèn chữ vẫn hiện rõ mồn một trước mắt tôi.

  • 9
    당장

    Dang-jang

    Ngay lập tức, tức khắc

    어머니는 글씨가 비뚤어진 것을 보고 석봉에게 당장 산으로 돌아가 수양을 더 쌓으라고 꾸짖으셨다.

    Eo-meo-ni-neun geul-ssi-ga bi-ttul-eo-jin geos-eul bo-go seok-bong-e-ge dang-jang san-eu-ro dol-a-ga su-yang-eul deo ssa-eu-ra-go kku-jit-eu-syeot-da.

    Thấy nét chữ của con bị xiêu vẹo, người mẹ nghiêm khắc quở trách và bắt Seok-bong phải lập tức trở lại núi tu luyện tiếp.

  • 10
    대단하다

    Dae-dan-ha-da

    Phi thường, xuất chúng, cừ khôi

    어둠 속에서도 한 획 한 획 완벽한 글씨를 써낸 석봉의 서예 실력은 실로 대단했다.

    Eo-dum sok-e-seo-do han hoek han hoek wan-byeok-han geul-ssi-reul sseo-naen seok-bong-ui seo-ye sil-ryeok-eun sil-ro dae-dan-haet-da.

    Tài nghệ thư pháp của Seok-bong khi viết ra từng nét chữ hoàn hảo trong bóng tối thực sự là xuất chúng phi thường.

  • 11
    동감

    Dong-gam

    Đồng cảm, cùng chung suy nghĩ

    진정한 스승이자 부모는 자식의 안일함을 단호히 경계해야 한다는 생각에 깊이 동감한다.

    Jin-jeong-han seu-seung-i-ja bu-mo-neun ja-sik-ui an-il-ham-eul dan-ho-hi gyeong-gye-hae-ya han-da-neun saeng-gak-e gip-i dong-gam-han-da.

    Tôi hoàn toàn đồng cảm với quan điểm cho rằng bậc cha mẹ và người thầy chân chính cần phải kiên quyết răn đe thói tự mãn của con trẻ.

  • 12
    등잔불

    Deung-jan-bul

    Ngọn đèn dầu (đèn thắp dầu thời xưa)

    가난한 초가집 방 안을 은은하게 밝히던 등잔불을 입김으로 후 불어 껐다.

    Ga-nan-han cho-ga-jip bang an-eul eun-eun-ha-ge balg-hi-deon deung-jan-bul-eul ip-gim-eu-ro hu bul-eo kkeot-da.

    Người mẹ dùng hơi thở thổi phù tắt ngọn đèn dầu vốn đang leo lét soi sáng gian nhà tranh nghèo khó.

  • 13
    맹자

    Maeng-ja

    Thầy Mạnh Tử (triết gia Nho học)

    맹자의 어머니가 자식의 교육을 위해 세 번이나 이사를 했다는 맹모삼천지교는 유명한 일화이다.

    Maeng-ja-ui eo-meo-ni-ga ja-sik-ui gyo-yuk-eul wi-hae se beon-i-na i-sa-reul haet-da-neun maeng-mo-sam-cheon-ji-gyo-neun yu-myeong-han il-hwa-i-da.

    Điển tích mẹ thầy Mạnh Tử ba lần dời nhà vì sự học của con là câu chuyện giáo dục nổi tiếng muôn đời.

  • 14
    명필

    Myeong-phil

    Nhà thư pháp đại tài, người viết chữ đẹp nổi danh

    어머니의 엄격한 가르침 덕분에 한석봉은 훗날 조선 최고의 명필로 이름을 떨쳤다.

    Eo-meo-ni-ui eom-gyeok-han ga-reu-chim deok-bun-e han-seok-bong-eun hut-nal jo-seon choe-go-ui myeong-phil-ro i-reum-eul tteol-chyeot-da.

    Nhờ sự răn dạy nghiêm khắc của mẹ, Han Seok-bong sau này đã vang danh là nhà thư pháp đại tài bậc nhất triều đại Joseon.

  • 15
    모범을 보이다

    Mo-beom-eul bo-i-da

    Nêu gương, làm gương

    어머니는 말로만 가르치는 대신 스스로 불을 끄고 떡을 썰며 솔선수범의 모범을 보이셨다.

    Eo-meo-ni-neun mal-ro-man ga-reu-chi-neun dae-sin seu-seu-ro bul-eul kkeu-go tteok-eul sseol-myeo sol-seon-su-beom-ui mo-beom-eul bo-i-syeot-da.

    Thay vì chỉ dạy bằng lời nói, người mẹ tự tay tắt đèn thái bánh để làm gương mẫu mực cho con soi chiếu.

  • 16
    벌컥

    Beol-kheok

    Bật tung, giật phắt (cửa)

    산에서 내려온 아들이 반가운 마음에 방문을 벌컥 열고 들어섰다.

    San-e-seo nae-ryeo-on a-deul-i ban-ga-un ma-eum-e bang-mun-eul beol-kheok yeol-go deul-eo-seot-da.

    Cậu con trai từ trên núi trở về vì quá mừng rỡ đã bật tung cánh cửa bước vội vào phòng.

  • 17
    비뚤다

    Bi-ttul-da

    Xiêu vẹo, lệch lạc

    불을 켜고 확인해 보니 석봉의 글씨는 줄이 맞지 않고 비뚤비뚤하게 흐트러져 있었다.

    Bul-eul kheo-go hwak-in-hae bo-ni seok-bong-ui geul-ssi-neun jul-i mat-ji anh-go bi-ttul-bi-ttul-ha-ge heu-theu-reo-jyeo it-seot-da.

    Thắp đèn lên kiểm tra, nét chữ của Seok-bong không thẳng hàng mà bị xiêu xiêu vẹo vẹo hỗn loạn.

  • 18
    비치다

    Bi-chi-da

    Chiếu rọi, hé rạng

    창호지 문틈으로 새벽달 빛이 은은하게 비쳐 들어왔다.

    Chang-ho-ji mun-theum-eu-ro sae-byeok-dal bit-i eun-eun-ha-ge bi-chyeo deul-eo-wat-da.

    Qua khe cửa dán giấy hanji, ánh trăng tàn lúc rạng đông chiếu rọi vào phòng dịu nhẹ.

  • 19
    비판하다

    Bi-phan-ha-da

    Phê phán, chỉ trích răn đe

    어머니는 아들이 아직 학업을 완성하지 못했음에도 자만에 빠진 태도를 엄하게 비판하셨다.

    Eo-meo-ni-neun a-deul-i a-jik hak-eop-eul wan-seong-ha-ji mot-haet-eum-e-do ja-man-e ppa-jin thae-do-reul eom-ha-ge bi-phan-ha-syeot-da.

    Người mẹ nghiêm khắc phê phán thói kiêu căng tự mãn của con trai khi sự học vẫn chưa đạt đến độ chín muồi.

  • 20
    솜씨가 있다

    Som-ssi-ga it-da

    Khéo tay, có hoa tay khéo léo

    어머니는 오랜 세월 떡을 썰어온 솜씨가 있어서 어둠 속에서도 굵기가 균일했다.

    Eo-meo-ni-neun o-raen se-wol tteok-eul sseol-eo-on som-ssi-ga it-seo-seo eo-dum sok-e-seo-do gulk-gi-ga gyun-il-haet-da.

    Người mẹ có hoa tay thoăn thoắt thái bánh bao năm nên dù trong bóng tối từng lát bánh vẫn đều chằn chặn.

  • 21
    실업자

    Sil-eop-ja

    Người thất nghiệp

    어려운 환경에서도 배움을 포기하지 않고 실력을 갈고닦으면 결코 실업자로 남지 않는다.

    Eo-ryeo-un hwan-gyeong-e-seo-do bae-um-eul pho-gi-ha-ji anh-go sil-ryeok-eul gal-go-dak-eu-myeon gyeol-kho sil-eop-ja-ro nam-ji anh-neun-da.

    Giữa muôn vàn khó khăn nếu không từ bỏ sự học mà kiên trì mài giũa thực lực thì nhất định sẽ không bao giờ trở thành kẻ thất nghiệp.

  • 22
    썰다

    Sseol-da

    Thái, cắt lát

    어머니는 도마 위에 가래떡을 올려놓고 일정한 두께로 쓱쓱 썰기 시작하셨다.

    Eo-meo-ni-neun do-ma wi-e ga-rae-tteok-eul ol-ryeo-noh-go il-jeong-han du-kke-ro sseuk-sseuk sseol-gi si-jak-ha-syeot-da.

    Người mẹ đặt thanh bánh gạo lên thớt rồi thoăn thoắt thái từng lát đều tăm tắp.

  • 23
    엄격하다

    Eom-gyeok-ha-da

    Nghiêm khắc

    어머니는 자식에 대한 지극한 사랑을 엄격한 훈육과 절제로 승화시키셨다.

    Eo-meo-ni-neun ja-sik-e dae-han ji-geuk-han sa-rang-eul eom-gyeok-han hun-yuk-gwa jeol-je-ro seung-hwa-si-khi-syeot-da.

    Người mẹ đã thăng hoa tình yêu thương con vô bờ bến thành sự dạy dỗ nghiêm khắc và chuẩn mực tự rèn giũa.

  • 24
    염려

    Yeom-ryeo

    Nỗi lo lắng, âu lo

    자식이 혹여 험한 세상에서 중도에 포기할까 염려하는 마음에 더욱 모질게 대하셨다.

    Ja-sik-i hok-yeo heom-han se-sang-e-seo jung-do-e pho-gi-hal-kka yeom-ryeo-ha-neun ma-eum-e deo-uk mo-jil-ge dae-ha-syeot-da.

    Âu lo con mình sẽ bỏ cuộc giữa chừng trong cõi đời trắc trở, người mẹ mới gằn lòng đối xử nghiêm khắc đến vậy.

  • 25
    웬일인지

    Wen-il-in-ji

    Chẳng hiểu sao, cớ làm sao

    정해진 수련 기간이 아직 한참 남았는데 아들이 웬일인지 집으로 불쑥 돌아왔다.

    Jeong-hae-jin su-ryeon gi-gan-i a-jik han-cham nam-at-neun-de a-deul-i wen-il-in-ji jip-eu-ro bul-ssuk dol-a-wat-da.

    Thời hạn tu luyện trên núi vẫn còn dài đằng đẵng mà chẳng hiểu sao người con lại bất ngờ mò về nhà.

  • 26
    일리가 있다

    Il-li-ga it-da

    Có lý, có cơ sở

    기본기가 완벽하지 않으면 큰 뜻을 이룰 수 없다는 어머니의 말씀은 매우 일리가 있었다.

    Gi-bon-gi-ga wan-byeok-ha-ji anh-eu-myeon kheun tteut-eul i-rul su eops-da-neun eo-meo-ni-ui mal-sseum-eun mae-u il-li-ga it-seot-da.

    Lời dạy của mẹ rằng nếu căn bản chưa vững thì khó lòng làm nên việc lớn quả thực vô cùng có lý.

  • 27
    일화

    Il-hwa

    Giai thoại, câu chuyện truyền tụng

    한석봉과 그의 어머니가 어둠 속에서 글씨와 떡을 겨룬 일화는 오늘날까지 널리 전해진다.

    Han-seok-bong-gwa geu-ui eo-meo-ni-ga eo-dum sok-e-seo geul-ssi-wa tteok-eul gyeo-run il-hwa-neun o-neul-nal-kka-ji neol-ri jeon-hae-jin-da.

    Giai thoại Han Seok-bong và mẹ thi tài viết chữ và thái bánh trong bóng tối vẫn được lưu truyền rộng rãi cho đến tận ngày nay.

  • 28
    잠자코

    Jam-ja-kho

    Ngoan ngoãn im lặng, nín thinh

    석봉은 어머니의 추상같은 꾸지람을 듣고 아무 변명도 하지 않고 잠자코 고개를 숙였다.

    Seok-bong-eun eo-meo-ni-ui chu-sang-gat-eun kku-ji-ram-eul deut-go a-mu byeon-myeong-do ha-ji anh-go jam-ja-kho go-gae-reul suk-yeot-da.

    Nghe lời quở mắng nghiêm nghị như băng tuyết của mẹ, Seok-bong nín thinh không một lời biện minh mà ngoan ngoãn cúi đầu.

  • 29
    장사

    Jang-sa

    Buôn bán, kinh doanh nhỏ

    홀어머니는 장터에서 비가 오나 눈이 오나 떡 장사를 하며 아들의 학비를 마련하셨다.

    Hol-eo-meo-ni-neun jang-theo-e-seo bi-ga o-na nun-i o-na tteok jang-sa-reul ha-myeo a-deul-ui hak-bi-reul ma-ryeon-ha-syeot-da.

    Người mẹ đơn thân dù mưa hay tuyết vẫn cần mẫn bán bánh nơi góc chợ để kiếm từng đồng tiền ăn học cho con.

  • 30
    재주가 뛰어나다

    Jae-ju-ga ttwui-eo-na-da

    Tài hoa xuất chúng, có tài vượt trội

    석봉은 어릴 적부터 붓을 쥐기만 하면 힘찬 글씨를 써내며 재주가 뛰어났다.

    Seok-bong-eun eo-ril jeok-bu-theo but-eul jwi-gi-man ha-myeon him-chan geul-ssi-reul sseo-nae-myeo jae-ju-ga ttwui-eo-nat-da.

    Seok-bong từ thuở nhỏ hễ cầm cọ là phóng ra những nét chữ rồng bay phượng múa đầy tài hoa xuất chúng.

  • 31
    지나치다

    Ji-na-chi-da

    Thái quá, đi quá giới hạn

    자신의 실력을 지나치게 과신하다가는 정작 중요한 시험에서 큰 실수를 범하기 쉽다.

    Ja-sin-ui sil-ryeok-eul ji-na-chi-ge gwa-sin-ha-da-ga-neun jeong-jak jung-yo-han si-heom-e-seo kheun sil-su-reul beom-ha-gi swip-da.

    Tự tin thái quá vào thực lực của bản thân thì rất dễ phạm sai lầm tai hại trong kỳ thi quyết định.

  • 32
    천재적

    Cheon-jae-jeok

    Mang tính thiên tài, bẩm sinh thần kỳ

    천재적인 재능이라 할지라도 끊임없는 각고의 노력이 뒷받침되지 않으면 빛을 잃는다.

    Cheon-jae-jeok-in jae-neung-i-ra hal-ji-ra-do kkeun-im-eops-neun gak-go-ui no-ryeok-i dwit-bat-chim-doe-ji anh-eu-myeon bit-eul ilh-neun-da.

    Dẫu là tài năng thiên bẩm thì nếu không có nỗ lực khổ luyện không ngừng bồi đắp cũng sẽ sớm lụi tàn.

  • 33
    평범하다

    Phyeong-beom-ha-da

    Bình thường, tầm thường

    처음에는 평범한 솜씨였으나 피나는 연습 끝에 독보적인 대가로 거듭났다.

    Cheo-eum-e-neun phyeong-beom-han som-ssi-yeot-eu-na phi-na-neun yeon-seup kkeut-e dok-bo-jeok-in dae-ga-ro geo-deup-nat-da.

    Ban đầu nét chữ của ông cũng chỉ tầm thường, nhưng sau chuỗi ngày khổ luyện đổ mồ hôi sôi nước mắt đã hóa thành bậc đại gia độc nhất vô nhị.

  • 34
    푹

    Phuk

    Sâu, đắm chìm, nhừ tử (hoặc: ngủ say)

    산으로 돌아간 석봉은 밤낮으로 붓글씨 연습에 푹 빠져 학업에 매진했다.

    San-eu-ro dol-a-gan seok-bong-eun bam-nat-eu-ro but-geul-ssi yeon-seup-e phuk ppa-jyeo hak-eop-e mae-jin-haet-da.

    Trở lại ngọn núi, Seok-bong đắm chìm say sưa ngày đêm vào việc luyện chữ cọ dồn hết tâm trí cho việc học.

  • 35
    학비

    Hak-bi

    Học phí, chi phí học tập

    가난 속에서도 어머니는 아들의 책값과 학비를 대기 위해 자신의 끼니를 아끼셨다.

    Ga-nan sok-e-seo-do eo-meo-ni-neun a-deul-ui chaek-gap-gwa hak-bi-reul dae-gi wi-hae ja-sin-ui kki-ni-reul a-kki-syeot-da.

    Dẫu sống trong cảnh bần hàn, người mẹ vẫn nhịn ăn bớt mặc để lo đủ tiền mua sách và học phí cho con trai.

  • 36
    현명하다

    Hyeon-myeong-ha-da

    Hiền minh, sáng suốt

    자식의 안일한 자만을 단호하게 꾸짖어 바로잡은 어머니의 현명한 결단이 큰 인물을 만들었다.

    Ja-sik-ui an-il-han ja-man-eul dan-ho-ha-ge kku-jit-eo ba-ro-jab-eun eo-meo-ni-ui hyeon-myeong-han gyeol-dan-i kheun in-mul-eul man-deul-eot-da.

    Quyết định sáng suốt và nghiêm khắc răn đe thói tự mãn của người mẹ đã nhào nặn nên một bậc vĩ nhân.

  • 37
    훌륭하다

    Hul-ryung-ha-da

    Tuyệt vời, kiệt xuất, xuất sắc

    어머니의 희생과 가르침에 힘입어 그는 후대에 길이 빛나는 훌륭한 예술가가 되었다.

    Eo-meo-ni-ui hui-saeng-gwa ga-reu-chim-e him-ip-eo geu-neun hu-dae-e gil-i bit-na-neun hul-ryung-han ye-sul-ga-ga doe-eot-da.

    Nhờ sự hy sinh và dạy dỗ của mẹ, ông đã trở thành một nghệ sĩ kiệt xuất lưu danh muôn thuở đời sau.

  • 38
    희미하다

    Hui-mi-ha-da

    Mờ ảo, lờ mờ

    어스름한 새벽빛 속에 어머니가 등잔불을 켜는 희미한 실루엣이 비쳤다.

    Eo-seu-reum-han sae-byeok-bit sok-e eo-meo-ni-ga deung-jan-bul-eul kheo-neun hui-mi-han sil-ru-et-i bi-chyot-da.

    Trong ánh ban mai mờ mờ ảo ảo, bóng dáng lờ mờ của người mẹ đang thắp đèn dầu hiện lên ấm áp.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Cao cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Cao cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.