Seoul 5A · 서울대 한국어 5A

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 5A · Bài 5 · Phần 1

73 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    가정 교육

    Ga-jeong gyo-yuk

    Giáo dục gia đình

    올바른 예절과 인성을 기르는 데 있어 밥상머리 가정 교육은 무엇보다 중요하다.

    Ol-ba-reun ye-jeol-gwa in-seong-eul gi-reu-neun de it-eo bap-sang-meo-ri ga-jeong gyo-yuk-eun mu-eot-bo-da jung-yo-ha-da.

    Trong việc rèn luyện lễ phép và nhân cách đúng đắn, giáo dục gia đình bên mâm cơm là điều quan trọng hơn cả.

  • 2
    개선하다

    Gae-seon-ha-da

    Cải thiện, cải cách

    학생들의 창의력을 키우기 위해 지나치게 주입식인 입시 제도를 획기적으로 개선해야 한다.

    Hak-saeng-deul-ui chang-ui-ryeok-eul khi-u-gi wi-hae ji-na-chi-ge ju-ip-sik-in ip-si je-do-reul hoek-gi-jeok-eu-ro gae-seon-hae-ya han-da.

    Để nuôi dưỡng tính sáng tạo cho học sinh, cần phải cải cách đột phá chế độ thi cử nhồi nhét quá mức.

  • 3
    객관식

    Gaek-gwan-sik

    Thi trắc nghiệm khách quan

    이번 정기 고사의 절반은 정답을 고르는 객관식 문제로 출제되었다.

    I-beon jeong-gi go-sa-ui jeol-ban-eun jeong-dap-eul go-reu-neun gaek-gwan-sik mun-je-ro chul-je-doe-eot-da.

    Một nửa số câu hỏi trong kỳ thi định kỳ lần này được ra dưới dạng trắc nghiệm chọn đáp án đúng.

  • 4
    거치다

    Geo-chi-da

    Trải qua, thông qua

    치열한 입시 경쟁 과정을 거치며 학생들은 학업 스트레스에 시달리곤 한다.

    Chi-yeol-han ip-si gyeong-jaeng gwa-jeong-eul geo-chi-myeo hak-saeng-deul-eun hak-eop seu-theu-re-seu-e si-dal-ri-gon han-da.

    Trải qua quá trình cạnh tranh thi cử khốc liệt, các học sinh thường phải chịu áp lực học tập nặng nề.

  • 5
    경쟁

    Gyeong-jaeng

    Sự cạnh tranh

    과도한 성적 경쟁보다 협동과 배려를 배우는 전인 교육이 학교 현장에 뿌리내려야 한다.

    Gwa-do-han seong-jeok gyeong-jaeng-bo-da hyeop-dong-gwa bae-ryeo-reul bae-u-neun jeon-in gyo-yuk-i hak-gyo hyeon-jang-e ppu-ri-nae-ryeo-ya han-da.

    Thay vì chạy đua cạnh tranh điểm số thái quá, nền giáo dục toàn diện đề cao sự hợp tác và sẻ chia cần được bén rễ trong học đường.

  • 6
    경제 성장

    Gyeong-je seong-jang

    Tăng trưởng kinh tế

    한국의 눈부신 압축 경제 성장의 밑바탕에는 국민들의 뜨거운 교육열이 자리 잡고 있다.

    Han-guk-ui nun-bu-sin ap-chuk gyeong-je seong-jang-ui mit-ba-thang-e-neun guk-min-deul-ui tteu-geo-un gyo-yuk-yeol-i ja-ri jab-go it-da.

    Nền tảng của sự tăng trưởng kinh tế thần kỳ của Hàn Quốc chính là nhờ tinh thần hiếu học sôi nổi của toàn thể người dân.

  • 7
    고민하다

    Go-min-ha-da

    Trăn trở, suy nghĩ đau đầu

    진로 선택을 앞두고 자신의 적성과 미래 전망 사이에서 깊이 고민했다.

    Jin-ro seon-thaek-eul ap-du-go ja-sin-ui jeok-seong-gwa mi-rae jeon-mang sa-i-e-seo gip-i go-min-haet-da.

    Đứng trước ngã rẽ chọn ngành, tôi đã trăn trở suy nghĩ sâu sắc giữa năng khiếu bản thân và triển vọng tương lai.

  • 8
    공교육

    Gong-gyo-yuk

    Giáo dục công lập

    사교육비 부담을 줄이기 위해서는 공교육의 질적 수준을 획기적으로 높여야 한다.

    Sa-gyo-yuk-bi bu-dam-eul jul-i-gi wi-hae-seo-neun gong-gyo-yuk-ui jil-jeok su-jun-eul hoek-gi-jeok-eu-ro nop-yeo-ya han-da.

    Để giảm bớt gánh nặng tiền học thêm, cần phải nâng cao vượt bậc chất lượng của hệ thống giáo dục công lập.

  • 9
    공립

    Gong-rip

    Công lập (do tỉnh/thành phố lập)

    우리 동네 공립 고등학교는 우수한 교진과 현대적인 시설을 고루 갖추고 있다.

    U-ri dong-ne gong-rip go-deung-hak-gyo-neun u-su-han gyo-jin-gwa hyeon-dae-jeok-in si-seol-eul go-ru gat-chu-go it-da.

    Trường trung học phổ thông công lập khu phố chúng tôi có đội ngũ giáo viên giỏi cùng cơ sở vật chất hiện đại.

  • 10
    공연

    Gong-yeon

    Buổi biểu diễn, văn nghệ học đường

    가을 학교 축제 때 밴드부 친구들이 무대에 올라 멋진 록 공연을 선보였다.

    Ga-eul hak-gyo chuk-je ttae baen-deu-bu chin-gu-deul-i mu-dae-e ol-ra meot-jin rok gong-yeon-eul seon-bo-yeot-da.

    Trong lễ hội trường mùa thu, các bạn trong ban nhạc đã bước lên sân khấu mang đến màn biểu diễn rock tuyệt đỉnh.

  • 11
    공정하다

    Gong-jeong-ha-da

    Công bằng, minh bạch

    대입 시험의 모든 채점과 선발 과정은 공정하고 투명하게 이루어져야 한다.

    Dae-ip si-heom-ui mo-deun chae-jeom-gwa seon-bal gwa-jeong-eun gong-jeong-ha-go thu-myeong-ha-ge i-ru-eo-jyeo-ya han-da.

    Mọi khâu chấm điểm và xét tuyển thi đại học đều phải được tiến hành công bằng và minh bạch.

  • 12
    과제

    Gwa-je

    Bài tập về nhà, bài tập nhóm

    방과 후에 도서관에 모여 친구들과 함께 역사 발표 과제를 준비했다.

    Bang-gwa hu-e do-seo-gwan-e mo-yeo chin-gu-deul-gwa ham-kke yeok-sa bal-phyo gwa-je-reul jun-bi-haet-da.

    Sau giờ học, chúng tôi tập trung ở thư viện cùng nhau chuẩn bị bài tập thuyết trình môn lịch sử.

  • 13
    교육 과정

    Gyo-yuk gwa-jeong

    Chương trình giáo dục, giáo trình khung

    개정된 교육 과정은 학생들의 자율적인 진로 탐색과 융합 사고력 함양에 초점을 맞추었다.

    Gae-jeong-doen gyo-yuk gwa-jeong-eun hak-saeng-deul-ui ja-yul-jeok-in jin-ro tham-saek-gwa yung-hap sa-go-ryeok ham-yang-e cho-jeom-eul mat-chu-eot-da.

    Chương trình giáo dục sửa đổi tập trung vào việc định hướng nghề nghiệp tự chủ và bồi dưỡng tư duy tích hợp cho học sinh.

  • 14
    교육열

    Gyo-yuk-yeol

    Lòng nhiệt tình với giáo dục, tinh thần hiếu học

    한국 학부모들의 남다른 교육열은 국가 발전의 원동력이자 사교육 과열의 원인이기도 하다.

    Han-guk hak-bu-mo-deul-ui nam-da-reun gyo-yuk-yeol-eun guk-ga bal-jeon-ui won-dong-ryeok-i-ja sa-gyo-yuk gwa-yeol-ui won-in-i-gi-do han-da.

    Lòng hiếu học khác thường của phụ huynh Hàn Quốc vừa là động lực phát triển quốc gia vừa là nguyên nhân gây sốt học thêm.

  • 15
    국립

    Guk-rip

    Quốc lập, do nhà nước thành lập

    서울대학교는 한국을 대표하는 최고 명문 국립 종합대학교이다.

    Seo-ul-dae-hak-gyo-neun han-guk-eul dae-phyo-ha-neun choe-go myeong-mun guk-rip jong-hap-dae-hak-gyo-i-da.

    Đại học Quốc gia Seoul là trường đại học tổng hợp quốc lập danh tiếng bậc nhất đại diện cho Hàn Quốc.

  • 16
    국토

    Guk-tho

    Lãnh thổ quốc gia, đất nước

    좁은 국토와 빈약한 천연자원을 극복하기 위해 한국은 인재 양성에 국가적 역량을 집중했다.

    Job-eun guk-tho-wa bin-yak-han cheon-yeon-ja-won-eul geuk-bok-ha-gi wi-hae han-guk-eun in-jae yang-seong-e guk-ga-jeok yeok-ryang-eul jip-jung-haet-da.

    Để vượt qua hạn chế lãnh thổ nhỏ hẹp và tài nguyên nghèo nàn, Hàn Quốc đã dồn nguồn lực quốc gia vào việc đào tạo nhân tài.

  • 17
    극기 훈련

    Geuk-gi hun-ryeon

    Huấn luyện rèn luyện ý chí, vượt khó

    중학교 수련회 때 해병대 캠프에서 혹독한 극기 훈련을 받으며 협동심을 길렀다.

    Jung-hak-gyo su-ryeon-hoe ttae hae-byeong-dae khaem-pheu-e-seo hok-dok-han geuk-gi hun-ryeon-eul bat-eu-myeo hyeop-dong-sim-eul gil-reot-da.

    Trong chuyến dã ngoại cấp hai, tôi đã tham gia huấn luyện vượt khó gian nan ở trại lính thủy đánh bộ và rèn luyện tinh thần đồng đội.

  • 18
    근간

    Geun-gan

    Nền tảng cốt lõi, rễ cột

    체계적인 기초 과학과 인문학 교육은 국가 경쟁력을 지탱하는 든든한 근간이다.

    Che-gye-jeok-in gi-cho gwa-hak-gwa in-mun-hak gyo-yuk-eun guk-ga gyeong-jaeng-ryeok-eul ji-thaeng-ha-neun deun-deun-han geun-gan-i-da.

    Giáo dục khoa học cơ bản và nhân văn bài bản là nền tảng cốt lõi vững chắc nâng đỡ sức cạnh tranh của một quốc gia.

  • 19
    기말고사

    Gi-mal-go-sa

    Kỳ thi học kỳ (cuối kỳ)

    기말고사 기간이 다가오자 학교 도서관 열람실은 밤늦도록 불이 꺼지지 않았다.

    Gi-mal-go-sa gi-gan-i da-ga-o-ja hak-gyo do-seo-gwan yeol-ram-sil-eun bam-neut-do-rok bul-i kkeo-ji-ji anh-at-da.

    Khi mùa thi cuối kỳ cận kề, phòng đọc thư viện trường sáng đèn thâu đêm suốt sáng.

  • 20
    길들여지다

    Gil-deul-yeo-ji-da

    Bị thuần hóa, quen dần theo khuôn mẫu

    정답만을 강요하는 주입식 교육에 길들여지면 스스로 질문하고 비판하는 힘을 잃게 된다.

    Jeong-dap-man-eul gang-yo-ha-neun ju-ip-sik gyo-yuk-e gil-deul-yeo-ji-myeon seu-seu-ro jil-mun-ha-go bi-phan-ha-neun him-eul ilh-ge doen-da.

    Nếu bị quen dần theo lối giáo dục nhồi nhét chỉ áp đặt đáp án sẵn, học sinh sẽ mất đi khả năng tự đặt câu hỏi và tư duy phản biện.

  • 21
    내신 성적

    Nae-sin seong-jeok

    Điểm học bạ, điểm tích lũy học tập trên lớp

    수시 모집으로 대학에 진학하기 위해서는 평소 학교 내신 성적 관리가 매우 중요하다.

    Su-si mo-jip-eu-ro dae-hak-e jin-hak-ha-gi wi-hae-seo-neun phyeong-so hak-gyo nae-sin seong-jeok gwan-ri-ga mae-u jung-yo-ha-da.

    Để xét tuyển đại học theo diện xét sớm, việc duy trì điểm học bạ tốt trên lớp hàng ngày là cực kỳ quan trọng.

  • 22
    논술 시험

    Non-sul si-heom

    Kỳ thi viết luận

    논술 시험에서는 단순히 지식을 암기하는 것이 아니라 논리적인 사고력과 표현력을 평가한다.

    Non-sul si-heom-e-seo-neun dan-sun-hi ji-sik-eul am-gi-ha-neun geos-i a-ni-ra non-ri-jeok-in sa-go-ryeok-gwa phyo-hyeon-ryeok-eul pyeong-ga-han-da.

    Kỳ thi viết luận không đơn thuần kiểm tra trí nhớ máy móc mà đánh giá tư duy logic cùng khả năng diễn đạt lập luận.

  • 23
    단답형

    Dan-dap-hyeong

    Dạng câu hỏi trả lời ngắn

    서술형 문제와 함께 핵심 개념의 용어를 묻는 단답형 문항이 시험에 출제되었다.

    Seo-sul-hyeong mun-je-wa ham-kke haek-sim gae-nyeom-ui yong-eo-reul mut-neun dan-dap-hyeong mun-hang-i si-heom-e chul-je-doe-eot-da.

    Bên cạnh bài tự luận, các câu hỏi ngắn yêu cầu điền thuật ngữ khái niệm cốt lõi cũng xuất hiện trong đề thi.

  • 24
    대안 교육

    Dae-an gyo-yuk

    Giáo dục thay thế (mô hình trường học thay thế)

    입시 위주의 획일적인 교육에서 벗어나 자연 친화적인 대안 교육을 선택하는 학부모들이 있다.

    Ip-si wi-ju-ui hoek-il-jeok-in gyo-yuk-e-seo beos-eo-na ja-yeon chin-hwa-jeok-in dae-an gyo-yuk-eul seon-thaek-ha-neun hak-bu-mo-deul-i it-da.

    Nhiều phụ huynh lựa chọn mô hình giáo dục thay thế gần gũi thiên nhiên để thoát khỏi nền giáo dục thi cử rập khuôn.

  • 25
    도입하다

    Do-ip-ha-da

    Áp dụng, đưa vào thí điểm

    교육부는 학생 맞춤형 수업을 강화하기 위해 인공지능 디지털 교과서를 도입하기로 했다.

    Gyo-yuk-bu-neun hak-saeng mat-chum-hyeong su-eop-eul gang-hwa-ha-gi wi-hae in-gong-ji-neung di-ji-theol gyo-gwa-seo-reul do-ip-ha-gi-ro haet-da.

    Bộ Giáo dục quyết định đưa sách giáo khoa số ứng dụng AI vào giảng dạy nhằm tăng cường giờ học cá nhân hóa cho học sinh.

  • 26
    독립하다

    Dok-rip-ha-da

    Độc lập, tự lập

    고등학교를 졸업하고 대학에 입학하면서 부모님 품을 떠나 스스로 독립했다.

    Go-deung-hak-gyo-reul jol-eop-ha-go dae-hak-e ip-hak-ha-myeon-seo bu-mo-nim phum-eul tteo-na seu-seu-ro dok-rip-haet-da.

    Tốt nghiệp cấp ba và bước chân vào đại học, tôi rời xa vòng tay cha mẹ để bắt đầu cuộc sống tự lập.

  • 27
    모의고사

    Mo-ui-go-sa

    Kỳ thi thử (thi thử đại học)

    수능 실전 감각을 익히기 위해 매달 전국 연합 모의고사를 치른다.

    Su-neung sil-jeon gam-gak-eul ik-hi-gi wi-hae mae-dal jeon-guk yeon-hap mo-ui-go-sa-reul chi-reun-da.

    Để làm quen với áp lực phòng thi thực tế, chúng tôi đều đặn thi thử kỳ thi liên trường toàn quốc mỗi tháng.

  • 28
    무시험제

    Mu-si-heom-je

    Chế độ không thi tuyển (miễn thi)

    중학교 자유학기제 동안에는 중간고사와 기말고사를 치르지 않는 무시험제가 운영된다.

    Jung-hak-gyo ja-yu-hak-gi-je dong-an-e-neun jung-gan-go-sa-wa gi-mal-go-sa-reul chi-reu-ji anh-neun mu-si-heom-je-ga un-yeong-doen-da.

    Trong học kỳ tự do ở cấp hai, chế độ không thi cử được áp dụng giúp học sinh không phải làm bài thi giữa kỳ và cuối kỳ.

  • 29
    바람직하다

    Ba-ram-jik-ha-da

    Đáng khuyến khích, tích cực đúng đắn

    학생들의 다양한 소질을 발견하고 격려해 주는 교육 환경을 만드는 것이 바람직하다.

    Hak-saeng-deul-ui da-yang-han so-jil-eul bal-gyeon-ha-go gyeok-ryeo-hae ju-neun gyo-yuk hwan-gyeong-eul man-deul-neun geos-i ba-ram-jik-ha-da.

    Tạo dựng môi trường giáo dục biết khám phá và khích lệ năng khiếu đa dạng của học sinh là điều rất đáng khuyến khích.

  • 30
    분위기

    Bun-wi-gi

    Bầu không khí học tập

    선생님의 따뜻한 격려 덕분에 학급 전체가 서로 도우며 공부하는 화기애애한 분위기가 조성되었다.

    Seon-saeng-nim-ui tta-tteut-han gyeok-ryeo deok-bun-e hak-geup jeon-che-ga seo-ro do-u-myeo gong-bu-ha-neun hwa-gi-ae-ae-han bun-wi-gi-ga jo-seong-doe-eot-da.

    Nhờ sự động viên ấm áp của thầy cô, cả lớp đã tạo dựng được bầu không khí học tập đoàn kết chan hòa giúp đỡ lẫn nhau.

  • 31
    비중

    Bi-jung

    Tỷ trọng, tầm quan trọng

    대입 전형에서 수능 성적뿐 아니라 동아리 활동과 봉사 활동의 비중도 커지고 있다.

    Dae-ip jeon-hyeong-e-seo su-neung seong-jeok-ppun a-ni-ra dong-a-ri hwal-dong-gwa bong-sa hwal-dong-ui bi-jung-do kheo-ji-go it-da.

    Trong xét tuyển đại học, tỷ trọng của các hoạt động câu lạc bộ và tình nguyện đang ngày một lớn hơn bên cạnh điểm thi đại học.

  • 32
    비판

    Bi-phan

    Sự phê phán, phản biện

    성적 지상주의와 서열화 중심의 입시 교육에 대한 사회적 비판의 목소리가 높다.

    Seong-jeok ji-sang-ju-ui-wa seo-yeol-hwa jung-sim-ui ip-si gyo-yuk-e dae-han sa-hoe-jeok bi-phan-ui mok-so-ri-ga nop-da.

    Tiếng nói phê phán của xã hội đối với nền giáo dục thi cử chạy theo điểm số và xếp hạng ngày càng gay gắt.

  • 33
    사교육

    Sa-gyo-yuk

    Giáo dục tư thục, học thêm ngoài trường

    방과 후 학원이나 과외 등 사교육에 의존하는 현상이 심화되고 있다.

    Bang-gwa hu hak-won-i-na gwa-oe deung sa-gyo-yuk-e ui-jon-ha-neun hyeon-sang-i sim-hwa-doe-go it-da.

    Hiện tượng phụ thuộc vào việc học thêm tại các trung tâm hay gia sư sau giờ học đang ngày càng trầm trọng.

  • 34
    사립

    Sa-rip

    Dân lập, tư thục

    전통과 특성화된 커리큘럼을 자랑하는 명문 사립 고등학교에 입학했다.

    Jeon-thong-gwa theuk-seong-hwa-doen kheo-ri-khyul-reom-eul ja-rang-ha-neun myeong-mun sa-rip go-deung-hak-gyo-e ip-hak-haet-da.

    Tôi đã thi đỗ vào ngôi trường trung học tư thục danh tiếng tự hào với truyền thống lâu đời và chương trình học chuyên biệt.

  • 35
    사지선다형

    Sa-ji-seon-da-hyeong

    Trắc nghiệm 4 lựa chọn (chọn 1 trong 4)

    기초 학력 평가 시험은 보기가 네 개 주어지는 사지선다형 객관식 문제로 구성되었다.

    Gi-cho hak-ryeok pyeong-ga si-heom-eun bo-gi-ga ne gae ju-eo-ji-neun sa-ji-seon-da-hyeong gaek-gwan-sik mun-je-ro gu-seong-doe-eot-da.

    Kỳ thi kiểm tra năng lực cơ bản gồm các câu hỏi trắc nghiệm bốn lựa chọn.

  • 36
    서술형

    Seo-sul-hyeong

    Dạng đề tự luận, viết giải thích

    수학 시험에 계산 과정과 풀이 이유를 논리적으로 적어야 하는 서술형 문제가 출제되었다.

    Su-hak si-heom-e gye-san gwa-jeong-gwa phul-i i-yu-reul non-ri-jeok-eu-ro jeok-eo-ya ha-neun seo-sul-hyeong mun-je-ga chul-je-doe-eot-da.

    Trong bài thi toán có câu hỏi tự luận yêu cầu trình bày logic toàn bộ các bước tính toán và lời giải.

  • 37
    소풍

    So-phung

    Chuyến dã ngoại, buổi đi picnic của trường

    따스한 봄날 잔디밭에 돗자리를 펴고 김밥을 나눠 먹던 학창 시절 소풍은 잊지 못할 추억이다.

    Tta-seu-han bom-nal jan-di-bat-e dot-ja-ri-reul phyeo-go gim-bbap-eul na-nwo meok-deon hak-chang si-jeol so-phung-eun ij-ji mot-hal chu-eok-i-da.

    Buổi dã ngoại thời đi học trải chiếu trên bãi cỏ ăn cơm cuộn kimbap vào ngày xuân ấm áp là kỷ niệm không thể nào quên.

  • 38
    수학 능력 시험

    Su-hak neung-ryeok si-heom

    Kỳ thi năng lực học tập đại học (kỳ thi Suneung Hàn Quốc)

    매년 11월 셋째 주 목요일에는 전국 수험생들이 일제히 대학 수학 능력 시험을 치른다.

    Mae-nyeon sip-il-wol set-jjae ju mok-yo-il-e-neun jeon-guk su-heom-saeng-deul-i il-je-hi dae-hak su-hak neung-ryeok si-heom-eul chi-reun-da.

    Vào ngày thứ Năm của tuần thứ ba tháng 11 hàng năm, các sĩ tử khắp Hàn Quốc đồng loạt bước vào kỳ thi tuyển sinh đại học Suneung.

  • 39
    수학여행

    Su-hak-yeo-haeng

    Chuyến du lịch trải nghiệm ngoại khóa trường học

    고등학교 2학년 때 친구들과 제주도로 떠난 3박 4일간의 수학여행은 평생 남을 추억이 되었다.

    Go-deung-hak-gyo i-hak-nyeon ttae chin-gu-deul-gwa je-ju-do-ro tteo-nan sam-bak sa-il-gan-ui su-hak-yeo-haeng-eun phyeong-saeng nam-eul chu-eok-i doe-eot-da.

    Chuyến du lịch ngoại khóa 4 ngày 3 đêm tới đảo Jeju cùng bạn bè năm lớp 11 đã trở thành ký ức đi cùng suốt cuộc đời.

  • 40
    역할

    Yeok-hal

    Vai trò

    학교는 단순한 지식 전달 장소를 넘어 타인과 더불어 살아가는 법을 배우는 중요한 역할을 한다.

    Hak-gyo-neun dan-sun-han ji-sik jeon-dal jang-so-reul neom-eo tha-in-gwa deo-bul-eo sal-a-ga-neun beop-eul bae-u-neun jung-yo-han yeok-hal-eul han-da.

    Trường học vượt lên trên nơi truyền thụ kiến thức đơn thuần để đóng vai trò quan trọng dạy con người cách sống hòa hợp cùng cộng đồng.

  • 41
    엿

    Yeot

    Kẹo mạch nha Yeot (kẹo dẻo may mắn thi cử)

    수능 전날 후배들은 시험에 찰떡같이 붙으라는 염원을 담아 찹쌀떡과 엿을 선배들에게 선물했다.

    Su-neung jeon-nal hu-bae-deul-eun si-heom-e chal-tteok-gat-i but-eu-ra-neun yeom-won-eul dam-a chap-ssal-tteok-gwa yeot-eul seon-bae-deul-e-ge seon-mul-haet-da.

    Trước ngày thi đại học, các em khóa dưới tặng bánh dày và kẹo mạch nha cho các anh chị với mong ước thi đậu đỗ dính như kẹo.

  • 42
    요령

    Yo-ryeong

    Bí quyết, mẹo, kỹ xảo

    문제를 무작정 풀기보다 핵심 출제 의도를 빠르게 파악하는 문제 풀이 요령을 터득했다.

    Mun-je-reul mu-jak-jeong phul-gi-bo-da haek-sim chul-je ui-do-reul ppa-reu-ge pha-ak-ha-neun mun-je phul-i yo-ryeong-eul theo-deuk-haet-da.

    Thay vì cắm đầu giải bài mù quáng, tôi đã nắm được mẹo làm bài nhanh chóng nhận diện ý đồ cốt lõi của người ra đề.

  • 43
    운영 주체

    Un-yeong ju-che

    Chủ thể vận hành, đơn vị quản lý

    학교는 설립과 운영 주체에 따라 국립, 공립, 사립으로 나뉜다.

    Hak-gyo-neun seol-rip-gwa un-yeong ju-che-e tta-ra guk-rip, gong-rip, sa-rip-eu-ro na-nwin-da.

    Trường học được phân loại thành trường quốc lập, trường công lập và trường tư thục tùy theo chủ thể thành lập và vận hành.

  • 44
    위주

    Wi-ju

    Thiên về, lấy làm trọng tâm

    주입식 이론 위주의 수업에서 벗어나 토론과 실험 위주의 참여형 수업으로 탈바꿈했다.

    Ju-ip-sik i-ron wi-ju-ui su-eop-e-seo beos-eo-na tho-ron-gwa sil-heom wi-ju-ui cham-yeo-hyeong su-eop-eu-ro thal-ba-kkum-haet-da.

    Từ giờ học nặng về lý thuyết nhồi nhét, lớp học đã chuyển mình thành mô hình học tập tương tác lấy thảo luận và thí nghiệm làm trọng tâm.

  • 45
    유형

    Yu-hyeong

    Dạng bài, mô hình

    기출문제를 분석하여 자주 출제되는 빈출 문제 유형을 완벽하게 정리했다.

    Gi-chul-mun-je-reul bun-seok-ha-yeo ja-ju chul-je-doe-neun bin-chul mun-je yu-hyeong-eul wan-byeok-ha-ge jeong-ri-haet-da.

    Phân tích đề thi các năm trước, tôi đã tổng hợp hoàn chỉnh các dạng câu hỏi thường gặp nhất.

  • 46
    의무 교육

    Ui-mu gyo-yuk

    Giáo dục bắt buộc (phổ cập giáo dục)

    대한민국에서는 초등학교 6년과 중학교 3년을 합친 총 9년 동안 무상 의무 교육이 실시된다.

    Dae-han-min-guk-e-seo-neun cho-deung-hak-gyo yuk-nyeon-gwa jung-hak-gyo sam-nyeon-eul hap-chin chong gu-nyeon dong-an mu-sang ui-mu gyo-yuk-i sil-si-doen-da.

    Tại Hàn Quốc, nền giáo dục bắt buộc miễn phí được thực hiện trong tổng cộng 9 năm gồm 6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở.

  • 47
    인적 자원

    In-jeok ja-won

    Nguồn nhân lực

    풍부한 우수 인적 자원은 한국이 세계적인 정보통신 강국으로 우뚝 서게 한 핵심 밑천이다.

    Phung-bu-han u-su in-jeok ja-won-eun han-guk-i se-gye-jeok-in jeong-bo-thong-sin gang-guk-eu-ro u-ttuk seo-ge han haek-sim mit-cheon-i-da.

    Nguồn nhân lực chất lượng cao dồi dào chính là vốn liếng cốt lõi giúp Hàn Quốc vươn mình trở thành cường quốc công nghệ thông tin thế giới.

  • 48
    자연 자원

    Ja-yeon ja-won

    Tài nguyên thiên nhiên

    석유나 광물 같은 자연 자원이 부족한 나라일수록 인재를 키우는 교육의 중요성이 부각된다.

    Seok-yu-na gwang-mul gat-eun ja-yeon ja-won-i bu-jok-han na-ra-il-su-rok in-jae-reul khi-u-neun gyo-yuk-ui jung-yo-seong-i bu-gak-doen-da.

    Một đất nước càng nghèo nàn tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ hay khoáng sản thì tầm quan trọng của việc trồng người càng được khẳng định.

  • 49
    전환되다

    Jeon-hwan-doe-da

    Được chuyển đổi

    일방적인 강의식 수업 방식이 학생 주도의 모둠 토론 활동으로 빠르게 전환되었다.

    Il-bang-jeok-in gang-ui-sik su-eop bang-sik-i hak-saeng ju-do-ui mo-dum tho-ron hwal-dong-eu-ro ppa-reu-ge jeon-hwan-doe-eot-da.

    Phương pháp giảng bài một chiều trên bục giảng đã nhanh chóng được chuyển đổi thành hoạt động thảo luận nhóm do học sinh làm chủ.

  • 50
    정부

    Jeong-bu

    Chính phủ

    정부는 사교육비 경감과 공교육 정상화를 위한 종합 교육 대책을 발표했다.

    Jeong-bu-neun sa-gyo-yuk-bi gyeong-gam-gwa gong-gyo-yuk jeong-sang-hwa-reul wi-han jong-hap gyo-yuk dae-chaek-eul bal-phyo-haet-da.

    Chính phủ đã công bố gói giải pháp giáo dục toàn diện nhằm giảm chi phí học thêm và đưa giáo dục công lập về đúng quỹ đạo.

  • 51
    제정하다

    Je-jeong-ha-da

    Ban hành, thiết lập (luật, quy định)

    모든 학생의 학습권을 보장하고 공정한 교육 기회를 제공하기 위해 특별법을 제정했다.

    Mo-deun hak-saeng-ui hak-seup-gwon-eul bo-jang-ha-go gong-jeong-han gyo-yuk gi-hoe-reul je-gong-ha-gi wi-hae theuk-byeol-beop-eul je-jeong-haet-da.

    Luật đặc biệt đã được ban hành nhằm bảo đảm quyền được học tập của mọi học sinh và mang lại cơ hội giáo dục công bằng.

  • 52
    조화를 이루다

    Jo-hwa-reul i-ru-da

    Hòa hợp, đạt sự cân bằng hài hòa

    지식 습득과 인성 함양이 아름다운 조화를 이룰 때 비로소 참된 교육이 완성된다.

    Ji-sik seup-deuk-gwa in-seong ham-yang-i a-reum-da-un jo-hwa-reul i-rul ttae bi-ro-so cham-doen gyo-yuk-i wan-seong-doen-da.

    Chỉ khi sự tiếp thu kiến thức và tu dưỡng nhân cách đạt được sự hòa hợp tuyệt mỹ thì nền giáo dục chân chính mới thực sự trọn vẹn.

  • 53
    주관식

    Ju-gwan-sik

    Thi tự luận chủ quan (đòi hỏi tự diễn đạt)

    학생의 비판적 사고력을 측정하기 위해 시험 문제에 주관식 논술 문항을 추가했다.

    Hak-saeng-ui bi-phan-jeok sa-go-ryeok-eul cheuk-jeong-ha-gi wi-hae si-heom mun-je-e ju-gwan-sik non-sul mun-hang-eul chu-ga-haet-da.

    Để đo lường năng lực tư duy phản biện của học sinh, các câu hỏi tự luận đã được bổ sung vào đề kiểm tra.

  • 54
    중간고사

    Jung-gan-go-sa

    Kỳ thi giữa kỳ

    새 학기 첫 시험인 중간고사에서 좋은 성적을 거두기 위해 한 달 전부터 계획표를 세웠다.

    Sae hak-gi cheot si-heom-in jung-gan-go-sa-e-seo joh-eun seong-jeok-eul geo-du-gi wi-hae han dal jeon-bu-theo gye-hoek-phyo-reul se-wot-da.

    Để đạt thành tích tốt trong kỳ thi giữa kỳ đầu năm học mới, tôi đã lập thời gian biểu ôn tập từ trước đó một tháng.

  • 55
    중시하다

    Jung-si-ha-da

    Coi trọng, đặt lên hàng đầu

    우리 학교는 단순한 암기 실력보다 협동심과 문제 해결 능력을 훨씬 중시한다.

    U-ri hak-gyo-neun dan-sun-han am-gi sil-ryeok-bo-da hyeop-dong-sim-gwa mun-je hae-gyeol neung-ryeok-eul hwol-ssin jung-si-han-da.

    Trường chúng tôi coi trọng tinh thần hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn đề hơn nhiều so với khả năng học vẹt.

  • 56
    지옥

    Ji-ok

    Địa ngục (ví cảnh thi cử, luyện thi khốc liệt)

    한국의 수험생들은 치열한 입시 경쟁을 빗대어 '입시 지옥'이라는 표현을 쓰기도 한다.

    Han-guk-ui su-heom-saeng-deul-eun chi-yeol-han ip-si gyeong-jaeng-eul bit-dae-eo 'ip-si ji-ok'i-ra-neun phyo-hyeon-eul sseu-gi-do han-da.

    Các sĩ tử Hàn Quốc thường ví von cuộc cạnh tranh thi cử khốc liệt bằng cụm từ 'địa ngục thi cử'.

  • 57
    진정하다

    Jin-jeong-ha-da

    Chân chính, thực sự (hoặc: bình tĩnh lại)

    진정한 배움이란 시험 점수에 얽매이지 않고 세상을 바라보는 지혜를 넓히는 과정이다.

    Jin-jeong-han bae-um-i-ran si-heom jeom-su-e eolk-mae-i-ji anh-go se-sang-eul ba-ra-bo-neun ji-hye-reul neolp-hi-neun gwa-jeong-i-da.

    Sự học chân chính là một hành trình mở rộng trí tuệ nhìn đời mà không bị trói buộc bởi những con số điểm thi.

  • 58
    찍다

    Jjik-da

    Đánh lụi, chọn bừa đáp án (hoặc: chụp ảnh, đóng dấu)

    모르는 문제가 나왔을 때 당황하지 않고 가장 가능성이 높은 보기를 찍었다.

    Mo-reu-neun mun-je-ga na-wat-seul ttae dang-hwang-ha-ji anh-go ga-jang ga-neung-seong-i nop-eun bo-gi-reul jjik-eot-da.

    Gặp câu hỏi chưa biết làm, không hề hoảng sợ mà tôi phán đoán đánh lụi vào đáp án có khả năng đúng nhất.

  • 59
    찹쌀떡

    Chap-ssal-tteok

    Bánh dày nếp (chúc thi cử đỗ đạt dính chặt)

    수험생 동생에게 시험에 찰싹 붙으라는 응원의 메시지와 함께 달콤한 찹쌀떡을 건넸다.

    Su-heom-saeng dong-saeng-e-ge si-heom-e chal-ssak but-eu-ra-neun eung-won-ui me-si-ji-wa ham-kke dal-khom-han chap-ssal-tteok-eul geon-naet-da.

    Tôi trao gói bánh dày nếp ngọt ngào gửi gắm lời chúc 'thi đâu dính đó' cho đứa em sắp bước vào phòng thi.

  • 60
    창의적

    Chang-ui-jeok

    Mang tính sáng tạo

    단순한 정답 찾기를 넘어 창의적이고 유연한 사고력을 길러주는 수업이 절실하다.

    Dan-sun-han jeong-dap chat-gi-reul neom-eo chang-ui-jeok-i-go yu-yeon-han sa-go-ryeok-eul gil-reo-ju-neun su-eop-i jeol-sil-ha-da.

    Vượt lên trên việc tìm kiếm đáp án thông thường, những giờ học rèn luyện tư duy linh hoạt và mang tính sáng tạo là vô cùng cấp thiết.

  • 61
    채점

    Chae-jeom

    Chấm điểm

    선생님은 학생들이 제출한 서술형 답안지를 꼼꼼하게 읽으며 공정하게 채점하셨다.

    Seon-saeng-nim-eun hak-saeng-deul-i je-chul-han seo-sul-hyeong dap-an-ji-reul kkom-kkom-ha-ge ilg-eu-myeo gong-jeong-ha-ge chae-jeom-ha-syeot-da.

    Thầy giáo đọc kỹ từng bài thi tự luận của học sinh và chấm điểm một cách vô cùng công tâm.

  • 62
    추억

    Chu-eok

    Kỷ niệm

    체육대회 때 목청껏 응원가를 부르며 하나가 되었던 순간은 평생 잊지 못할 학창 시절 추억이다.

    Che-yuk-dae-hoe ttae mok-cheong-kkeot eung-won-ga-reul bu-reu-myeo ha-na-ga doe-eot-deon sun-gan-eun phyeong-saeng ij-ji mot-hal hak-chang si-jeol chu-eok-i-da.

    Khoảnh khắc cả lớp hòa làm một gào khản giọng hát vang bài ca cổ vũ trong ngày hội thể thao là kỷ niệm học trò không thể nào phai.

  • 63
    축제

    Chuk-je

    Lễ hội trường học

    가을 학교 축제 기간에는 동아리 전시회, 먹거리 장터, 장기자랑 등 다채로운 행사가 펼쳐진다.

    Ga-eul hak-gyo chuk-je gi-gan-e-neun dong-a-ri jeon-si-hoe, meok-geo-ri jang-theo, jang-gi-ja-rang deung da-chae-ro-un haeng-sa-ga phyeol-chyeo-jin-da.

    Dịp lễ hội trường mùa thu ngập tràn các hoạt động phong phú như triển lãm câu lạc bộ, gian hàng ẩm thực và thi thố tài năng.

  • 64
    치열하다

    Chi-yeol-ha-da

    Khốc liệt, gay gắt

    원하는 명문 대학에 합격하기 위해 전국의 수험생들은 치열한 입시 경쟁을 벌인다.

    Won-ha-neun myeong-mun dae-hak-e hap-gyeok-ha-gi wi-hae jeon-guk-ui su-heom-saeng-deul-eun chi-yeol-han ip-si gyeong-jaeng-eul beol-in-da.

    Để trúng tuyển vào các trường đại học danh giá, học sinh khắp cả nước bước vào cuộc cạnh tranh thi cử vô cùng khốc liệt.

  • 65
    태교

    Thae-gyo

    Thai giáo (giáo dục thai nhi từ trong bụng mẹ)

    어머니는 임신 중 맑은 음악을 듣고 좋은 글을 읽으며 뱃속 아이를 위한 태교에 정성을 쏟았다.

    Eo-meo-ni-neun im-sin jung malg-eun eum-ak-eul deut-go joh-eun geul-eul ilg-eu-myeo baet-sok a-i-reul wi-han thae-gyo-e jeong-seong-eul ssod-at-da.

    Người mẹ trong thời kỳ mang thai đã lắng nghe những khúc nhạc êm đềm và đọc sách hay dồn hết tâm huyết cho việc thai giáo cho con.

  • 66
    평생 교육

    Phyeong-saeng gyo-yuk

    Giáo dục trọn đời (học tập suốt đời)

    100세 시대를 맞아 은퇴 후에도 새로운 지식과 기술을 배우려는 평생 교육 열기가 뜨겁다.

    Baek-se si-dae-reul mat-a eun-thoe hu-e-do sae-ro-un ji-sik-gwa gi-sul-eul bae-u-ryeo-neun phyeong-saeng gyo-yuk yeol-gi-ga tteu-geop-da.

    Bước vào kỷ nguyên sống thọ trăm tuổi, làn sóng giáo dục trọn đời thôi thúc người về hưu tiếp tục học tập kiến thức và kỹ năng mới vô cùng sôi nổi.

  • 67
    풍물

    Phung-mul

    Nghệ thuật gõ nhạc cụ dân gian Samulnori (phong vật)

    축제 개막식에서 풍물패 학생들이 꽹과리와 북을 신명 나게 치며 흥을 돋우었다.

    Chuk-je gae-mak-sik-e-seo phung-mul-phae hak-saeng-deul-i kkwaeng-gwa-ri-wa buk-eul sin-myeong na-ge chi-myeo heung-eul dot-u-wot-da.

    Tại lễ khai mạc ngày hội, đội biểu diễn nhạc cụ dân gian học sinh đã gõ thanh la và trống vang lừng khuấy động bầu không khí hứng khởi.

  • 68
    풍부하다

    Phung-bu-ha-da

    Phong phú, dồi dào

    풍부한 독서 경험은 창의적인 글쓰기와 깊이 있는 사고력을 길러주는 최고의 자양분이다.

    Phung-bu-han dok-seo gyeong-heom-eun chang-ui-jeok-in geul-sseu-gi-wa gip-i it-neun sa-go-ryeok-eul gil-reo-ju-neun choe-go-ui ja-yang-bun-i-da.

    Vốn đọc sách phong phú là nguồn dưỡng chất tuyệt vời nuôi dưỡng ngòi bút sáng tạo và tư duy chiều sâu.

  • 69
    학력

    Hak-ryeok

    Trình độ học vấn (học lực)

    단순한 간판식 학력보다 실질적인 문제 해결 능력과 직무 역량이 더 인정받는 사회가 되어야 한다.

    Dan-sun-han gan-phan-sik hak-ryeok-bo-da sil-jil-jeok-in mun-je hae-gyeol neung-ryeok-gwa jik-mu yeok-ryang-i deo in-jeong-bat-neun sa-hoe-ga doe-eo-ya han-da.

    Cần xây dựng một xã hội biết trọng dụng năng lực xử lý vấn đề và kỹ năng thực tế hơn là tấm bằng học vấn hình thức đơn thuần.

  • 70
    학력 평가

    Hak-ryeok pyeong-ga

    Đánh giá năng lực học tập

    전국 연합 학력 평가를 통해 자신의 전국 단위 학업 성취도와 취약 과목을 진단했다.

    Jeon-guk yeon-hap hak-ryeok pyeong-ga-reul thong-hae ja-sin-ui jeon-guk dan-wi hak-eop seong-chwi-do-wa chwi-yak gwa-mok-eul jin-dan-haet-da.

    Thông qua bài thi đánh giá năng lực liên trường toàn quốc, tôi đã tự rà soát được mức độ học tập và các môn còn yếu của mình.

  • 71
    학습

    Hak-seup

    Học tập

    자기주도적 학습 습관을 형성한 학생들은 어떤 새로운 분야를 접해도 능동적으로 익힌다.

    Ja-gi-ju-do-jeok hak-seup seup-gwan-eul hyeong-seong-han hak-saeng-deul-eun eo-tteon sae-ro-un bun-ya-reul jeop-hae-do neung-dong-jeok-eu-ro ik-hin-da.

    Những học sinh hình thành được thói quen tự giác học tập luôn chủ động tiếp thu nhanh chóng khi tiếp cận bất kỳ lĩnh vực mới mẻ nào.

  • 72
    학제

    Hak-je

    Hệ thống học chế, cơ cấu bậc học

    한국의 기본 학제는 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년, 대학교 4년의 6-3-3-4제이다.

    Han-guk-ui gi-bon hak-je-neun cho-deung-hak-gyo yuk-nyeon, jung-hak-gyo sam-nyeon, go-deung-hak-gyo sam-nyeon, dae-hak-gyo sa-nyeon-ui yuk-sam-sam-sa-je-i-da.

    Hệ thống học chế cơ bản của Hàn Quốc là mô hình 6-3-3-4 gồm 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông và 4 năm đại học.

  • 73
    합창 대회

    Hap-chang dae-hoe

    Hội thi hợp xướng

    교내 합창 대회에서 반 친구들 모두가 아름다운 화음을 맞추며 대상을 수상했다.

    Gyo-nae hap-chang dae-hoe-e-seo ban chin-gu-deul mo-du-ga a-reum-da-un hwa-eum-eul mat-chu-myeo dae-sang-eul su-sang-haet-da.

    Trong hội thi hợp xướng toàn trường, cả lớp đã hòa giọng ngân vang khúc nhạc tuyệt mỹ và rinh về giải đặc biệt.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Cao cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Cao cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.