KIIP 3 · 사회통합프로그램 3단계
Từ vựng tiếng Hàn KIIP 3 · Bài 12
36 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.
- 1설날
seolnal
Tết Nguyên Đán Hàn Quốc
설날 아침에는 온 가족이 모여 조상님께 차례를 지내고 떡국을 먹습니다.
seolnal achimeneun on gajoki moyeo josangnimkke charyereul jinaego tteokgukeul meokseupnida.
Vào sáng mùng 1 Tết Nguyên Đán, cả gia đình tụ họp làm lễ cúng tổ tiên và ăn canh bánh gạo Tteokguk.
- 2정월 대보름
jeongwol daeboreum
Rằm tháng Giêng
음력 1월 15일인 정월 대보름에는 오곡밥을 지어 먹고 부럼을 깨물어요.
eumryeok 1wol 15ilin jeongwol daeboreumeneun ogokbapeul jieo meokgo bureomeul kkaemuleoyo.
Vào ngày Rằm tháng Giêng 15 tháng 1 âm lịch, người ta nấu cơm ngũ cốc và cắn hạt cứng Bureom.
- 3추석
chuseok
Tết Trung Thu Hàn Quốc
추석 명절에는 온 가족이 둘러앉아 달콤한 소를 넣은 송편을 예쁘게 빚습니다.
chuseok myeongjeoleneun on gajoki dulreoanja dalkomhan soreul neoheun songpyeoneul yeppeuge bijseupnida.
Vào dịp Tết Trung Thu, cả nhà quây quần nặn những chiếc bánh Songpyeon xinh xắn với nhân ngọt.
- 4동지
dongji
tiết Đông chí
밤이 가장 긴 동지에는 붉은 팥죽을 쑤어 먹으며 나쁜 기운을 쫓아냅니다.
bami gajang gin dongjieneun bulgeun patjukeul ssueo meokeumyeo nappeun giuneul jjochanaepnida.
Vào ngày Đông chí có đêm dài nhất trong năm, người ta nấu cháo đậu đỏ ăn để xua đuổi những điều xui xẻo.
- 5음력
eumryeok
âm lịch
한국의 전통 명절인 설날과 추석의 날짜는 음력을 기준으로 정해집니다.
hangukui jeontong myeongjeolin seolnalgwa chuseokui naljjaneun eumryeokeul gijuneuro jeonghaejipnida.
Các ngày Tết truyền thống của Hàn Quốc như Tết Seollal và Chuseok được ấn định dựa theo âm lịch.
- 6부럼
bureom
hạt quả hạch cắn lấy may ngày Rằm tháng Giêng
정월 대보름 아침에 호두와 땅콩 같은 부럼을 깨물면 부스럼이 안 생긴대요.
jeongwol daeboreum achime hoduwa ttangkong gateun bureomeul kkaemulmyeon buseureomi an saenggindaeyo.
Người ta bảo rằng sáng Rằm tháng Giêng cắn các loại hạt hạch cứng như óc chó và lạc thì cả năm sẽ không bị mụn nhọt.
- 7팥죽
patjuk
cháo đậu đỏ
동짓날 새알심이 동동 뜬 따뜻한 팥죽을 한 그릇 든든하게 먹었습니다.
dongjisnal saealsimi dongdong tteun ttatteushan patjukeul han geureus deundeunhage meokeossseupnida.
Vào ngày Đông chí, tôi đã ăn no nê một bát cháo đậu đỏ nóng hổi có những viên bánh gạo bồng bềnh.
- 8송편
songpyeon
bánh Songpyeon (bánh gạo hình bán nguyệt)
솔잎 향이 은은하게 배어 있는 쫄깃한 송편은 추석의 대표 음식이에요.
solip hyangi euneunhage baeeo issneun jjolgishan songpyeoneun chuseokui daepyo eumsikieyo.
Những chiếc bánh Songpyeon dẻo dai thoang thoảng hương lá thông là món ăn tiêu biểu của Tết Trung Thu.
- 9떡국
tteokguk
canh bánh gạo Tteokguk
새해 첫날 아침에 맑은 고기 국물로 끓인 떡국을 먹어야 한 살 더 먹는대요.
saehae cheosnal achime malgeun gogi gukmulro kkeulhin tteokgukeul meokeoya han sal deo meokneundaeyo.
Sáng đầu năm mới phải ăn một bát canh bánh gạo nấu bằng nước dùng thịt thanh ngọt thì mới tính là thêm một tuổi.
- 10기원하다
giwonhada
cầu nguyện/nguyện ước
새해 첫날 동해 바다 일출을 바라보며 가족 모두의 건강과 행복을 기원했습니다.
saehae cheosnal donghae bada ilchuleul barabomyeo gajok moduui geonganggwa haengbokeul giwonhaessseupnida.
Ngắm nhìn mặt trời mọc trên biển Đông vào ngày đầu năm mới, tôi đã cầu nguyện sức khỏe và hạnh phúc cho cả gia đình.
- 11피부병
pibubyeong
bệnh ngoài da
정월 대보름에 견과류를 깨무는 풍습은 한 해 동안 피부병을 예방하려는 뜻이 있어요.
jeongwol daeboreume gyeongwaryureul kkaemuneun pungseupeun han hae dongan pibubyeongeul yebangharyeoneun tteusi isseoyo.
Phong tục cắn hạt cứng vào ngày Rằm tháng Giêng mang ý nghĩa phòng ngừa các bệnh ngoài da trong suốt một năm.
- 12생기다
saenggida
xuất hiện/phát sinh
얼굴에 뾰루지가 자꾸 생겨서 피부과에 가서 치료를 받아야겠어요.
eolgule ppyorujiga jakku saenggyeoseo pibugwae gaseo chiryoreul batayagesseoyo.
Trên mặt cứ liên tục xuất hiện mụn nhọt nên chắc tôi phải đi phòng khám da liễu để chữa trị.
- 13붉은색
bulgeunsaek
màu đỏ
한국 전통 민속에서는 붉은색이 귀신과 액운을 물리친다고 믿었습니다.
hanguk jeontong minsokeseoneun bulgeunsaeki gwisingwa aekuneul mulrichindago miteossseupnida.
Trong tín ngưỡng dân gian Hàn Quốc, người ta tin rằng màu đỏ có thể xua đuổi ma quỷ và vận xui.
- 14쫓다
jjochda
xua đuổi/đuổi theo
동짓날 붉은 팥죽을 대문 앞에 뿌려 잡귀와 불운을 쫓았습니다.
dongjisnal bulgeun patjukeul daemun ape ppuryeo japgwiwa buluneul jjochassseupnida.
Vào ngày Đông chí người ta vẩy cháo đậu đỏ trước cổng nhà để xua đuổi ma quỷ và vận hạn xui xẻo.
- 15가족과 친척들이 모여 윷놀이를 하다
gajokgwa chincheokdeuli moyeo yuchnolireul hada
gia đình và họ hàng tụ họp chơi Yutnori
설날 명절에는 온 가족과 친척들이 모여 윷놀이를 하며 떠들썩하게 웃었어요.
seolnal myeongjeoleneun on gajokgwa chincheokdeuli moyeo yuchnolireul hamyeo tteodeulsseokhage useosseoyo.
Dịp Tết Nguyên Đán cả gia đình và họ hàng tụ họp chơi trò Yutnori và cười nói rôm rả.
- 16연날리기/제기차기 놀이를 즐기다
yeonnalrigi/jegichagi nolireul jeulgida
thưởng thức trò chơi thả diều/đá cầu jegi
공원에서 아이들과 함께 시원한 바람 속에서 연날리기/제기차기 놀이를 즐겼습니다.
gongwoneseo aideulgwa hamkke siwonhan baram sokeseo yeonnalrigi/jegichagi nolireul jeulgyeossseupnida.
Tại công viên, tôi đã cùng các em nhỏ tận hưởng trò chơi thả diều và đá cầu jegi trong làn gió mát.
- 17보름달을 보며 소원을 빌다
boreumdaleul bomyeo sowoneul bilda
ngắm trăng rằm và cầu nguyện
추석 밤하늘에 둥실 떠오른 밝은 보름달을 보며 소원을 빌었어요.
chuseok bamhaneule dungsil tteooreun balgeun boreumdaleul bomyeo sowoneul bileosseoyo.
Ngắm vầng trăng rằm sáng vằng vặc lơ lửng trên bầu trời đêm Chuseok, tôi đã gửi gắm những lời ước nguyện.
- 18햇곡식과 햇과일로 차례를 지내다
haesgoksikgwa haesgwailro charyereul jinaeda
làm lễ cúng tổ tiên bằng ngũ cốc mới và hoa quả đầu mùa
가을 추수를 마치고 한 해 동안 수확한 햇곡식과 햇과일로 차례를 지냈습니다.
gaeul chusureul machigo han hae dongan suhwakhan haesgoksikgwa haesgwailro charyereul jinaessseupnida.
Kết thúc vụ gặt mùa thu, chúng tôi đã làm lễ cúng tổ tiên bằng những hạt ngũ cốc mới và hoa quả đầu mùa vừa thu hoạch.
- 19풍습
pungseup
phong tục/tập quán
한국의 독특한 명절 풍습을 직접 체험해 보니 문화 이해에 큰 도움이 돼요.
hangukui dokteukhan myeongjeol pungseupeul jikjeop cheheomhae boni munhwa ihaee keun doumi dwaeyo.
Trực tiếp trải nghiệm phong tục ngày lễ tết độc đáo của Hàn Quốc giúp ích rất nhiều cho việc thấu hiểu văn hóa.
- 20한가위
hangawi
Tết Trung Thu (tên gọi thuần Hàn)
‘더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라’라는 옛 속담처럼 풍요로운 명절이에요.
‘deodo malgo deoldo malgo hangawiman gatara’raneun yes sokdamcheoreom pungyoroun myeongjeolieyo.
Đó là một ngày tết sung túc đúng như câu tục ngữ xưa 'Chẳng mong hơn, chẳng mong kém, chỉ mong như ngày Hangawi'.
- 21황금연휴
hwanggeumyeonhyu
kỳ nghỉ lễ vàng/đợt nghỉ dài ngày
추석 명절과 대체공휴일이 이어져 일주일간의 황금연휴를 즐기게 되었습니다.
chuseok myeongjeolgwa daechegonghyuili ieojyeo iljuilganui hwanggeumyeonhyureul jeulgige doeeossseupnida.
Kỳ nghỉ lễ Chuseok nối tiếp với ngày nghỉ bù giúp chúng tôi được tận hưởng một kỳ nghỉ vàng kéo dài cả tuần.
- 22귀성 전쟁
gwiseong jeonjaeng
cuộc chiến về quê ăn Tết
명절 전날 기차표 예매와 고속도로 정체로 매년 치열한 귀성 전쟁이 벌어져요.
myeongjeol jeonnal gichapyo yemaewa gosokdoro jeongchero maenyeon chiyeolhan gwiseong jeonjaengi beoleojyeoyo.
Trước ngày tết, việc săn vé tàu và tắc đường cao tốc hàng năm đều tạo nên một cuộc chiến về quê vô cùng khốc liệt.
- 23귀성객
gwiseonggaek
người về quê ăn Tết
고향으로 향하는 수많은 귀성객들로 서울역 대합실이 발 디딜 틈 없이 붐볐습니다.
gohyangeuro hyanghaneun sumanheun gwiseonggaekdeulro seoulyeok daehapsili bal didil teum eopsi bumbyeossseupnida.
Phòng chờ ga Seoul đông nghẹt không còn chỗ chen chân vì vô số người về quê hướng về nguồn cội.
- 24고속 도로
gosok doro
đường cao tốc
명절 연휴 첫날이라 고속 도로에 차량이 몰려 거대한 주차장처럼 변했습니다.
myeongjeol yeonhyu cheosnalira gosok doroe charyangi molryeo geodaehan juchajangcheoreom byeonhaessseupnida.
Là ngày đầu tiên của kỳ nghỉ lễ nên xe cộ dồn ứ trên đường cao tốc biến nó thành một bãi đỗ xe khổng lồ.
- 25붐비다
bumbida
đông đúc/chen chúc
제수용품을 사려는 사람들로 전통시장이 발 디딜 틈 없이 붐비고 있어요.
jesuyongpumeul saryeoneun saramdeulro jeontongsijangi bal didil teum eopsi bumbigo isseoyo.
Chợ truyền thống đông đúc chen chân không lọt bởi những người đi sắm đồ cúng lễ.
- 26근하신년
geunhasinnyeon
chúc mừng năm mới (câu chúc trang trọng)
새해 연하장에 정성스럽게 ‘근하신년’ 네 글자를 적어 은사님께 보냈습니다.
saehae yeonhajange jeongseongseureopge ‘geunhasinnyeon’ ne geuljareul jeokeo eunsanimkke bonaessseupnida.
Trên thiệp chúc mừng năm mới, tôi nắn nót viết bốn chữ 'Cung chúc tân xuân' gửi tới người thầy kính yêu.
- 27가득하다
gadeukhada
tràn đầy/đầy ắp
명절 식탁 위에 맛있는 전과 나물 요리가 푸짐하고 가득합니다.
myeongjeol siktak wie masissneun jeongwa namul yoriga pujimhago gadeukhapnida.
Trên bàn ăn ngày Tết tràn đầy các món bánh chiên và rau củ thơm ngon thịnh soạn.
- 28빌다
bilda
cầu mong/cầu chúc
새해 아침 두 손을 모아 온 세상의 평화와 안녕을 간절히 빌었습니다.
saehae achim du soneul moa on sesangui pyeonghwawa annyeongeul ganjeolhi bileossseupnida.
Sáng sớm đầu năm mới, tôi chắp hai tay thành tâm cầu chúc cho thế giới luôn hòa bình và an lành.
- 29친지들
chinjideul
người thân quen/bà con cô bác
오랜만에 고향에 내려가 일가친척과 친지들을 두루 찾아뵙고 인사드렸어요.
oraenmane gohyange naeryeoga ilgachincheokgwa chinjideuleul duru chajaboepgo insadeuryeosseoyo.
Đã lâu rồi mới về quê nên tôi đi thăm hỏi khắp lượt bà con họ hàng và người thân quen.
- 30보름달
boreumdal
trăng rằm/trăng tròn
가을밤 하늘에 뜬 쟁반같이 둥근 보름달이 온 세상을 환하게 비춥니다.
gaeulbam haneule tteun jaengbangati dunggeun boreumdali on sesangeul hwanhage bichupnida.
Vầng trăng rằm tròn như chiếc mâm đồng trên bầu trời đêm thu soi sáng rực rỡ khắp thế gian.
- 31넉넉하다
neokneokhada
dư dả/đầy đủ
풍성한 수확의 계절 가을을 맞아 사람들의 마음도 한결 넉넉해졌어요.
pungseonghan suhwakui gyejeol gaeuleul maja saramdeului maeumdo hangyeol neokneokhaejyeosseoyo.
Đón mùa thu hoạch trù phú của mùa thu, lòng người cũng trở nên dư dả và rộng mở hơn hẳn.
- 32풍성하다
pungseonghada
phong phú/dồi dào/thịnh soạn
온갖 곡식과 과일이 무르익어 명절 밥상이 그 어느 때보다 풍성합니다.
ongaj goksikgwa gwaili mureuikeo myeongjeol bapsangi geu eoneu ttaeboda pungseonghapnida.
Mọi loại ngũ cốc và hoa quả chín rộ khiến mâm cơm ngày tết trở nên thịnh soạn hơn bao giờ hết.
- 33덕담을 하다
deokdameul hada
nói lời chúc tốt lành
어르신들께 세배를 올리자 건강하고 시험에 합격하라는 덕담을 해 주셨어요.
eoreusindeulkke sebaereul olrija geonganghago siheome hapgyeokharaneun deokdameul hae jusyeosseoyo.
Khi cúi lạy chào năm mới người lớn tuổi, các cụ đã dành cho tôi những lời chúc tốt lành chúc sức khỏe và thi cử đỗ đạt.
- 34세배하다
sebaehada
lạy chúc Tết đầu năm
설날 아침 곱게 한복을 차려입고 부모님과 조부모님께 공손히 세배했습니다.
seolnal achim gopge hanbokeul charyeoipgo bumonimgwa jobumonimkke gongsonhi sebaehaessseupnida.
Sáng mùng 1 Tết mặc bộ Hanbok trang nhã, tôi đã cung kính lạy chúc Tết ông bà và bố mẹ.
- 35설빔을 입다
seolbimeul ipda
mặc quần áo mới đón Tết
새해를 맞아 부모님이 사 주신 알록달록한 새 설빔을 입고 기뻐했어요.
saehaereul maja bumonimi sa jusin alrokdalrokhan sae seolbimeul ipgo gippeohaesseoyo.
Đón năm mới được mặc bộ quần áo mới đón Tết rực rỡ sắc màu do bố mẹ mua cho, đứa trẻ vô cùng vui sướng.
- 36세뱃돈을 받다
sebaesdoneul batda
nhận tiền lì xì mừng tuổi
어른들께 큰절을 올리고 복주머니에 든 두둑한 세뱃돈을 받았습니다.
eoreundeulkke keunjeoleul olrigo bokjumeonie deun dudukhan sebaesdoneul batassseupnida.
Cúi lạy người lớn xong, tôi đã nhận được tiền lì xì mừng tuổi rủng rỉnh trong chiếc túi phúc.
Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp
Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.
Hệ thống bài học tiếng Hàn & luyện thi TOPIK
Trọn bộ lộ trình tự học tiếng Hàn từ bảng chữ cái đến nâng cao: từ vựng theo giáo trình, từ vựng chuyên ngành, ngữ pháp và hội thoại.