KIIP 3 · 사회통합프로그램 3단계

Từ vựng tiếng Hàn KIIP 3 · Bài 10

31 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    학원 강사

    hakwon gangsa

    giảng viên trung tâm dạy thêm

    어학원에서 외국인 학생들에게 한국어를 가르치는 학원 강사로 일해요.

    eohakwoneseo oegukin haksaengdeulege hangukeoreul gareuchineun hakwon gangsaro ilhaeyo.

    Tôi làm việc với tư cách là giảng viên trung tâm dạy tiếng Hàn cho các học viên người nước ngoài.

  • 2
    다문화 언어 강사

    damunhwa eoneo gangsa

    giảng viên ngôn ngữ đa văn hóa

    초등학교에서 다문화 가정 아이들을 돕는 다문화 언어 강사로 활동 중입니다.

    chodeunghakgyoeseo damunhwa gajeong aideuleul dopneun damunhwa eoneo gangsaro hwaldong jungipnida.

    Tôi đang hoạt động với vai trò là giảng viên ngôn ngữ đa văn hóa hỗ trợ các em nhỏ gia đình đa văn hóa tại trường tiểu học.

  • 3
    편의점 아르바이트

    pyeonuijeom areubaiteu

    việc làm thêm ở cửa hàng tiện lợi

    대학교 방학 동안 생활비를 벌기 위해 야간 편의점 아르바이트를 시작했어요.

    daehakgyo banghak dongan saenghwalbireul beolgi wihae yagan pyeonuijeom areubaiteureul sijakhaesseoyo.

    Trong kỳ nghỉ đại học, tôi bắt đầu làm thêm ban đêm ở cửa hàng tiện lợi để kiếm sinh hoạt phí.

  • 4
    시간제

    siganje

    bán thời gian/làm việc theo giờ

    육아와 일을 병행하기 위해 하루 네 시간만 일하는 시간제 일자리를 구했습니다.

    yukawa ileul byeonghaenghagi wihae haru ne siganman ilhaneun siganje iljarireul guhaessseupnida.

    Để kết hợp vừa chăm con vừa đi làm, tôi đã tìm một công việc bán thời gian làm 4 tiếng mỗi ngày.

  • 5
    사업하다

    saeophada

    kinh doanh/làm ăn

    오랜 직장 생활 경험을 바탕으로 나만의 무역 회사를 직접 사업하고 있어요.

    oraen jikjang saenghwal gyeongheomeul batangeuro namanui muyeok hoesareul jikjeop saeophago isseoyo.

    Dựa trên kinh nghiệm đi làm nhiều năm, tôi đang tự mình kinh doanh công ty thương mại của riêng mình.

  • 6
    가게를 차리다

    gagereul charida

    mở cửa hàng/mở tiệm

    고향 음식의 맛을 알리고 싶어서 시내 중심가에 베트남 쌀국수 가게를 차렸습니다.

    gohyang eumsikui maseul alrigo sipeoseo sinae jungsimgae beteunam ssalguksu gagereul charyeossseupnida.

    Muốn quảng bá hương vị ẩm thực quê hương, tôi đã mở tiệm phở Việt Nam tại khu trung tâm thành phố.

  • 7
    통역

    tongyeok

    thông dịch (nói)

    비즈니스 회의에서 양국 대표들의 대화를 매끄럽게 통역해 주었어요.

    bijeuniseu hoeuieseo yangguk daepyodeului daehwareul maekkeureopge tongyeokhae jueosseoyo.

    Trong cuộc họp kinh doanh, tôi đã thông dịch trôi chảy cuộc đối thoại giữa đại diện hai nước.

  • 8
    번역

    beonyeok

    biên dịch (viết)

    한국어 계약서 문서를 베트남어로 정확하게 번역하는 업무를 맡았습니다.

    hangukeo gyeyakseo munseoreul beteunameoro jeonghwakhage beonyeokhaneun eopmureul matassseupnida.

    Tôi đảm nhận công việc biên dịch chính xác hợp đồng tiếng Hàn sang tiếng Việt.

  • 9
    전문성

    jeonmunseong

    tính chuyên môn/chuyên môn sâu

    이 분야에서 전문가로 인정받으려면 꾸준히 실력을 쌓아 전문성을 길러야 해요.

    i bunyaeseo jeonmungaro injeongbateuryeomyeon kkujunhi silryeokeul ssaha jeonmunseongeul gilreoya haeyo.

    Muốn được công nhận là chuyên gia trong lĩnh vực này thì phải không ngừng trau dồi để nâng cao tính chuyên môn.

  • 10
    안정적이다

    anjeongjeokida

    ổn định

    공기업은 정년이 보장되어 있어서 사기업보다 훨씬 안정적인 직장으로 꼽힙니다.

    gonggieopeun jeongnyeoni bojangdoeeo isseoseo sagieopboda hwolssin anjeongjeokin jikjangeuro kkophipnida.

    Doanh nghiệp nhà nước được đảm bảo tuổi nghỉ hưu nên được coi là nơi làm việc ổn định hơn nhiều so với doanh nghiệp tư nhân.

  • 11
    근무 환경

    geunmu hwangyeong

    môi trường làm việc

    우리 회사는 쾌적한 휴게실과 유연 근무제를 갖추어 근무 환경이 아주 좋습니다.

    uri hoesaneun kwaejeokhan hyugesilgwa yuyeon geunmujereul gajchueo geunmu hwangyeongi aju johseupnida.

    Công ty chúng tôi có phòng nghỉ ngơi tiện nghi và chế độ làm việc linh hoạt nên môi trường làm việc rất tốt.

  • 12
    월급

    wolgeup

    tiền lương tháng

    매달 25일이 되면 통장에 월급이 입금되어 부모님께 용돈을 보내 드려요.

    maedal 25ili doemyeon tongjange wolgeupi ipgeumdoeeo bumonimkke yongdoneul bonae deuryeoyo.

    Cứ đến ngày 25 hàng tháng là lương tháng được chuyển vào tài khoản và tôi gửi tiền biếu bố mẹ.

  • 13
    출퇴근이 자유롭다

    chultoegeuni jayuropda

    giờ giấc đi làm và tan làm tự do

    자율 출퇴근제를 시행하고 있어서 개인 일정에 맞게 출퇴근이 자유롭습니다.

    jayul chultoegeunjereul sihaenghago isseoseo gaein iljeonge majge chultoegeuni jayuropseupnida.

    Áp dụng chế độ đi làm tự chủ nên thời gian đi làm và tan làm tự do theo lịch trình cá nhân.

  • 14
    발전 가능성

    baljeon ganeungseong

    tiềm năng phát triển

    현재 규모는 작지만 기술력이 뛰어나서 회사의 발전 가능성이 매우 높아요.

    hyeonjae gyumoneun jakjiman gisulryeoki ttwieonaseo hoesaui baljeon ganeungseongi maeu nopayo.

    Quy mô hiện tại tuy nhỏ nhưng nhờ có kỹ thuật vượt trội nên tiềm năng phát triển của công ty rất cao.

  • 15
    사회에 기여하다

    sahoee giyeohada

    đóng góp cho xã hội

    자신의 재능과 지식을 활용하여 소외된 이웃을 돕고 사회에 기여하고 싶습니다.

    jasinui jaeneunggwa jisikeul hwalyonghayeo sooedoen iuseul dopgo sahoee giyeohago sipseupnida.

    Tôi muốn vận dụng tài năng và kiến thức của mình để giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn và đóng góp cho xã hội.

  • 16
    자기 계발

    jagi gyebal

    phát triển bản thân

    퇴근 후에 외국어 학원에 다니며 자기 계발에 힘쓰고 있어요.

    toegeun hue oegukeo hakwone danimyeo jagi gyebale himsseugo isseoyo.

    Sau giờ tan làm tôi đi học ở trung tâm ngoại ngữ, nỗ lực hết mình cho việc phát triển bản thân.

  • 17
    보람을 느끼다

    borameul neukkida

    cảm thấy ý nghĩa/cảm thấy tự hào

    가르친 학생들이 시험에 합격했다는 소식을 들었을 때 큰 보람을 느꼈습니다.

    gareuchin haksaengdeuli siheome hapgyeokhaessdaneun sosikeul deuleosseul ttae keun borameul neukkyeossseupnida.

    Khi nghe tin những học sinh mình dạy thi đỗ kỳ thi, tôi đã cảm thấy vô cùng ý nghĩa và tự hào.

  • 18
    구인 광고

    guin gwanggo

    quảng cáo tuyển dụng

    취업 정보 포털 사이트에 올라온 외국인 채용 구인 광고를 꼼꼼히 확인했어요.

    chwieop jeongbo poteol saiteue olraon oegukin chaeyong guin gwanggoreul kkomkkomhi hwakinhaesseoyo.

    Tôi đã kiểm tra kỹ lưỡng các mẩu quảng cáo tuyển dụng lao động nước ngoài đăng trên trang thông tin việc làm.

  • 19
    이력서

    iryeokseo

    sơ yếu lý lịch/CV

    학력과 경력 사항을 사실대로 정성껏 작성한 이력서를 인사팀에 보냈습니다.

    hakryeokgwa gyeongryeok sahangeul sasildaero jeongseongkkeos jakseonghan iryeokseoreul insatime bonaessseupnida.

    Tôi đã gửi sơ yếu lý lịch khai báo trung thực quá trình học vấn và kinh nghiệm làm việc tới phòng nhân sự.

  • 20
    지원서

    jiwonseo

    đơn xin ứng tuyển/đơn xin việc

    채용 홈페이지에서 온라인 입사 지원서를 작성하여 마감 전에 제출했습니다.

    chaeyong hompeijieseo onrain ipsa jiwonseoreul jakseonghayeo magam jeone jechulhaessseupnida.

    Tôi đã điền đơn ứng tuyển trực tuyến trên trang chủ tuyển dụng và nộp trước hạn chót.

  • 21
    서류를 제출하다

    seoryureul jechulhada

    nộp hồ sơ giấy tờ

    비자 심사를 받기 위해 출입국관리사무소에 필요한 모든 서류를 제출했어요.

    bija simsareul batgi wihae chulipgukgwanrisamusoe pilyohan modeun seoryureul jechulhaesseoyo.

    Để xét duyệt hồ sơ visa, tôi đã nộp toàn bộ giấy tờ cần thiết tới Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

  • 22
    필기시험을 보다

    pilgisiheomeul boda

    thi viết/thi lý thuyết

    서류 전형에 합격한 후 주말에 전공 지식을 평가하는 필기시험을 보았습니다.

    seoryu jeonhyeonge hapgyeokhan hu jumale jeongong jisikeul pyeonggahaneun pilgisiheomeul boassseupnida.

    Sau khi qua vòng hồ sơ, tôi đã tham gia thi viết đánh giá kiến thức chuyên ngành vào cuối tuần.

  • 23
    면접을 보다

    myeonjeopeul boda

    phỏng vấn/đi phỏng vấn

    단정한 정장을 입고 면접관들 앞에서 긴장된 마음으로 취업 면접을 보았어요.

    danjeonghan jeongjangeul ipgo myeonjeopgwandeul apeseo ginjangdoen maeumeuro chwieop myeonjeopeul boasseoyo.

    Mặc âu phục chỉnh tề, tôi đã tham gia phỏng vấn xin việc trước các nhà tuyển dụng với tâm trạng hồi hộp.

  • 24
    분야

    bunya

    lĩnh vực

    IT 및 인공지능 분야는 앞으로 일자리 수요가 더욱 늘어날 것입니다.

    IT mich ingongjineung bunyaneun apeuro iljari suyoga deouk neuleonal geosipnida.

    Lĩnh vực IT và trí tuệ nhân tạo sau này nhu cầu việc làm chắc chắn sẽ tăng hơn nữa.

  • 25
    인원

    inwon

    số người/nhân sự

    이번 상반기 공채에서는 총 50명의 신입 사원 인원을 선발할 계획이에요.

    ibeon sangbangi gongchaeeseoneun chong 50myeongui sinip sawon inwoneul seonbalhal gyehoekieyo.

    Đợt tuyển dụng công khai nửa đầu năm nay có kế hoạch tuyển chọn tổng cộng 50 nhân sự mới.

  • 26
    제출

    jechul

    sự nộp/trình nộp

    과제 제출 기한을 넘기지 않도록 미리미리 과제물을 완성해 두세요.

    gwaje jechul gihaneul neomgiji anhdorok mirimiri gwajemuleul wanseonghae duseyo.

    Đừng để quá hạn nộp bài tập, hãy hoàn thành bài tập từ sớm nhé.

  • 27
    문의

    munui

    thắc mắc/hỏi thăm

    채용 요강에 대해 궁금한 점이 있으면 채용 담당자 번호로 문의 바랍니다.

    chaeyong yogange daehae gunggeumhan jeomi isseumyeon chaeyong damdangja beonhoro munui barapnida.

    Nếu có điều thắc mắc về tiêu chí tuyển dụng, xin vui lòng hỏi trực tiếp qua số điện thoại phụ trách.

  • 28
    지원

    jiwon

    sự ứng tuyển/hỗ trợ

    경쟁률이 매우 높았지만 자신감을 갖고 원하는 부서에 당당히 지원했습니다.

    gyeongjaengryuli maeu nopassjiman jasingameul gajgo wonhaneun buseoe dangdanghi jiwonhaessseupnida.

    Tỷ lệ cạnh tranh rất cao nhưng tôi vẫn tự tin đàng hoàng nộp hồ sơ ứng tuyển vào bộ phận mình mong muốn.

  • 29
    증명서

    jeungmyeongseo

    giấy chứng nhận

    회사에 입사할 때 최종 학력 졸업 증명서를 함께 제출해야 합니다.

    hoesae ipsahal ttae choejong hakryeok joleop jeungmyeongseoreul hamkke jechulhaeya hapnida.

    Khi vào công ty làm việc, bạn phải nộp kèm giấy chứng nhận tốt nghiệp bậc học cao nhất.

  • 30
    사본

    sabon

    bản sao/bản photocopy

    원본 서류는 본인이 잘 보관하고 제출처에는 복사한 사본을 제출하세요.

    wonbon seoryuneun bonini jal bogwanhago jechulcheoeneun boksahan saboneul jechulhaseyo.

    Giấy tờ gốc bản thân hãy giữ cẩn thận, còn nơi nộp thì hãy nộp bản sao photocopy.

  • 31
    자격증

    jagyeokjeung

    chứng chỉ/bằng cấp chuyên môn

    취업 준비를 하면서 한국어능력시험(TOPIK) 고급 자격증을 취득했습니다.

    chwieop junbireul hamyeonseo hangukeoneungryeoksiheom(TOPIK) gogeup jagyeokjeungeul chwideukhaessseupnida.

    Trong quá trình chuẩn bị xin việc, tôi đã lấy được chứng chỉ cao cấp kỳ thi Năng lực tiếng Hàn (TOPIK).

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.