KIIP 4 · 사회통합프로그램 4단계
Từ vựng tiếng Hàn KIIP 4 · Bài 16
28 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.
- 1막막하다
makmakhada
mịt mờ/mông lung/không biết bắt đầu từ đâu
처음 한국에 도착했을 때는 말도 안 통하고 아는 사람도 없어 앞날이 막막했습니다.
cheoeum hanguke dochakhaesseul ttaeneun maldo an tonghago aneun saramdo eopseo apnali makmakhaessseupnida.
Khi mới đặt chân đến Hàn Quốc, tiếng không thông lại chẳng quen biết ai khiến tương lai phía trước mịt mờ không biết bấu víu vào đâu.
- 2갈등을 겪다
galdeungeul gyeokda
trải qua mâu thuẫn/xung đột
문화적 배경과 가치관의 차이로 인해 결혼 초기에 시댁 식구들과 갈등을 겪었어요.
munhwajeok baegyeonggwa gachigwanui chairo inhae gyeolhon chogie sidaek sikgudeulgwa galdeungeul gyeokeosseoyo.
Do sự khác biệt về bối cảnh văn hóa và quan niệm sống, thời gian đầu sau kết hôn tôi đã trải qua mâu thuẫn với nhà chồng.
- 3차별 대우를 당하다
chabyeol daeureul danghada
bị đối xử phân biệt/bị kỳ thị
외국인이라는 이유만으로 일터에서 부당하게 차별 대우를 당해서는 결코 안 됩니다.
oegukiniraneun iyumaneuro ilteoeseo budanghage chabyeol daeureul danghaeseoneun gyeolko an doepnida.
Tuyệt đối không được phép để xảy ra chuyện chỉ vì là người nước ngoài mà bị đối xử phân biệt bất công ở nơi làm việc.
- 4극복하다
geukbokhada
khắc phục/vượt qua nghịch cảnh
한국어 학습의 어려움과 외로움을 눈물겨운 노력 끝에 마침내 슬기롭게 극복했습니다.
hangukeo hakseupui eoryeoumgwa oeroumeul nunmulgyeoun noryeok kkeute machimnae seulgiropge geukbokhaessseupnida.
Sau những nỗ lực đầy mồ hôi nước mắt, cuối cùng tôi đã khôn khéo vượt qua được nỗi cô đơn và khó khăn trong việc học tiếng Hàn.
- 5법에 호소하다
beope hosohada
kêu cứu/khiếu nại lên pháp luật
임금 체불 문제를 원만하게 해결하지 못한 근로자는 노동청에 진정서를 내고 법에 호소했습니다.
imgeum chebul munjereul wonmanhage haegyeolhaji moshan geunrojaneun nodongcheonge jinjeongseoreul naego beope hosohaessseupnida.
Người lao động không giải quyết êm đẹp được việc bị nợ lương đã nộp đơn lên Bộ Lao động và khiếu nại lên pháp luật.
- 6불의에 타협하다
buluie tahyeophada
thỏa hiệp với sự bất công
어떠한 불이익이 닥치더라도 바른 양심을 지키며 불의에 타협하지 않겠다고 다짐했어요.
eotteohan buliiki dakchideorado bareun yangsimeul jikimyeo buluie tahyeophaji anhgessdago dajimhaesseoyo.
Dẫu có chịu bất lợi nào đi chăng nữa, tôi tự nhủ sẽ giữ gìn lương tâm trong sáng và không thỏa hiệp với sự bất công.
- 7불치병
bulchibyeong
bệnh nan y/bệnh không thể chữa khỏi
의학 기술이 나날이 발전하면서 과거에는 불치병으로 여겨졌던 질환들도 완치되고 있습니다.
uihak gisuli nanali baljeonhamyeonseo gwageoeneun bulchibyeongeuro yeogyeojyeossdeon jilhwandeuldo wanchidoego issseupnida.
Nhờ kỹ thuật y học ngày càng phát triển, những căn bệnh từng bị coi là nan y trước đây giờ cũng đang được chữa khỏi hoàn toàn.
- 8멸종하다
myeoljonghada
tuyệt chủng
환경 파괴와 무분별한 남획으로 인해 지구상의 수많은 희귀 야생 동물들이 멸종하고 있어요.
hwangyeong pagoewa mubunbyeolhan namhoekeuro inhae jigusangui sumanheun huigwi yasaeng dongmuldeuli myeoljonghago isseoyo.
Do tàn phá môi trường và săn bắt bừa bãi, vô số động vật hoang dã quý hiếm trên Trái Đất đang dần tuyệt chủng.
- 9사라지다
sarajida
biến mất/tiêu tan
외국인 주민들과 따뜻하게 정을 나누다 보니 마음속에 품고 있던 낯설음이 눈 녹듯 사라졌습니다.
oegukin jumindeulgwa ttatteushage jeongeul nanuda boni maeumsoke pumgo issdeon nachseoleumi nun nokdeus sarajyeossseupnida.
Cùng san sẻ tình cảm ấm áp với các cư dân nước ngoài, cảm giác xa lạ chất chứa trong lòng tôi đã tan biến như tuyết mùa xuân.
- 10영주권
yeongjugwon
quyền vĩnh trú (thẻ xanh/F-5)
사회통합프로그램 5단계를 무사히 이수하고 종합평가에 합격하여 마침내 영주권을 취득했습니다.
sahoetonghappeurogeuraem 5dangyereul musahi isuhago jonghappyeonggae hapgyeokhayeo machimnae yeongjugwoneul chwideukhaessseupnida.
Hoàn thành thuận lợi lớp 5 chương trình KIIP và đỗ kỳ thi đánh giá tổng hợp, cuối cùng tôi đã nhận được quyền vĩnh trú.
- 11개업
gaeeop
khai trương/mở kinh doanh
수년간 음식점에서 일하며 쌓은 노하우를 바탕으로 시내에 나만의 아시안 식당을 개업했어요.
sunyeongan eumsikjeomeseo ilhamyeo ssaheun nohaureul batangeuro sinaee namanui asian sikdangeul gaeeophaesseoyo.
Dựa vào bí quyết tích lũy sau nhiều năm làm việc tại nhà hàng, tôi đã khai trương quán ăn châu Á của riêng mình ở trung tâm thành phố.
- 12수료식
suryosik
lễ bế giảng/lễ hoàn thành khóa học
힘들었던 1년간의 한국어 과정을 마치고 오늘 감격스러운 사회통합프로그램 수료식을 가졌습니다.
himdeuleossdeon 1nyeonganui hangukeo gwajeongeul machigo oneul gamgyeokseureoun sahoetonghappeurogeuraem suryosikeul gajyeossseupnida.
Kết thúc 1 năm học tiếng Hàn gian khó, hôm nay chúng tôi đã tham dự buổi lễ bế giảng đầy xúc động của chương trình KIIP.
- 13소감
sogam
cảm tưởng/cảm nghĩ
수료생 대표로 단상에 올라 지난 배움의 여정에 대한 감사와 희망의 소감을 발표했습니다.
suryosaeng daepyoro dansange olra jinan baeumui yeojeonge daehan gamsawa huimangui sogameul balpyohaessseupnida.
Đại diện cho các học viên tốt nghiệp bước lên bục giảng, tôi đã phát biểu cảm tưởng tri ân và niềm hy vọng về chặng đường học tập vừa qua.
- 14영광
yeonggwang
vinh dự/niềm vinh quang
한국 정부로부터 모범 이주민 표창을 받게 되어 개인적으로 더없는 영광으로 생각합니다.
hanguk jeongburobuteo mobeom ijumin pyochangeul batge doeeo gaeinjeokeuro deoeopsneun yeonggwangeuro saenggakhapnida.
Được nhận bằng khen người nhập cư gương mẫu từ chính phủ Hàn Quốc, tôi coi đây là niềm vinh dự tột bậc của cá nhân.
- 15비결
bigyeol
bí quyết
빠른 시간 안에 한국 생활에 성공적으로 정착할 수 있었던 비결은 적극적인 소통이었습니다.
ppareun sigan ane hanguk saenghwale seonggongjeokeuro jeongchakhal su isseossdeon bigyeoleun jeokgeukjeokin sotongieossseupnida.
Bí quyết giúp tôi có thể định cư thành công tại Hàn Quốc trong thời gian ngắn chính là sự chủ động giao tiếp.
- 16마음먹다
maeummeokda
quyết tâm/hạ quyết tâm
어떠한 역경이 닥쳐오더라도 포기하지 않고 끝까지 완주하겠다고 굳게 마음먹었습니다.
eotteohan yeokgyeongi dakchyeoodeorado pogihaji anhgo kkeutkkaji wanjuhagessdago gutge maeummeokeossseupnida.
Dù có nghịch cảnh nào ập đến, tôi cũng hạ quyết tâm sẽ không bỏ cuộc mà kiên trì đi đến cùng.
- 17꿈
kkum
ước mơ/giấc mơ hoài bão
타국에서 자신의 전문성을 살려 멋진 전문직 종사자가 되겠다는 오랜 꿈을 이루었어요.
tagukeseo jasinui jeonmunseongeul salryeo meosjin jeonmunjik jongsajaga doegessdaneun oraen kkumeul irueosseoyo.
Tôi đã hiện thực hóa ước mơ lâu năm là phát huy năng lực chuyên môn nơi xứ người để trở thành một chuyên gia thành đạt.
- 18전도사
jeondosa
người truyền cảm hứng/sứ giả truyền bá
그녀는 고국의 아름다운 전통문화를 한국 사회에 널리 알리는 민간 문화 전도사로 활동합니다.
geunyeoneun gogukui areumdaun jeontongmunhwareul hanguk sahoee neolri alrineun mingan munhwa jeondosaro hwaldonghapnida.
Cô ấy hoạt động như một sứ giả văn hóa dân gian giới thiệu rộng rãi văn hóa truyền thống tươi đẹp của quê hương mình tới xã hội Hàn Quốc.
- 19달려가다
dalryeogada
chạy tới/lao nhanh về phía trước
목표를 향해 한눈팔지 않고 부지런히 달려가다 보니 어느덧 정상에 우뚝 서게 되었습니다.
mokpyoreul hyanghae hannunpalji anhgo bujireonhi dalryeogada boni eoneudeos jeongsange uttuk seoge doeeossseupnida.
Chăm chỉ lao nhanh về phía mục tiêu mà không xao nhãng, thoắt cái tôi đã đứng vững vàng trên đỉnh vinh quang.
- 20끊임없이
kkeunhimeopsi
không ngừng nghỉ/liên tục
변화하는 사회에 뒤처지지 않기 위해 끊임없이 새로운 지식과 한국어를 공부하고 있습니다.
byeonhwahaneun sahoee dwicheojiji anhgi wihae kkeunhimeopsi saeroun jisikgwa hangukeoreul gongbuhago issseupnida.
Để không bị tụt hậu trước xã hội biến đổi, tôi không ngừng nghỉ trau dồi tri thức mới và học tiếng Hàn.
- 21자기 계발
jagi gyebal
phát triển bản thân (self-development)
퇴근 후 저녁 시간을 활용하여 자격증 취득과 독서 등 자기 계발에 힘쓰고 있어요.
toegeun hu jeonyeok siganeul hwalyonghayeo jagyeokjeung chwideukgwa dokseo deung jagi gyebale himsseugo isseoyo.
Tận dụng thời gian buổi tối sau khi tan làm, tôi nỗ lực phát triển bản thân như học thi lấy chứng chỉ và đọc sách.
- 22열정을 쏟다
yeoljeongeul ssotda
dốc hết nhiệt huyết/cháy hết mình
자신이 좋아하는 일에 온 열정을 쏟아붓는 사람의 모습은 언제나 눈부시게 아름답습니다.
jasini johahaneun ile on yeoljeongeul ssotabusneun saramui moseupeun eonjena nunbusige areumdapseupnida.
Hình ảnh một người dốc hết nhiệt huyết vào công việc mà mình yêu thích lúc nào cũng rạng rỡ và đẹp đẽ.
- 23고난을 이기다
gonaneul igida
vượt qua hoạn nạn/chiến thắng gian truân
타국살이의 온갖 고난을 이겨내고 성공을 일군 이주민 선배들의 이야기는 큰 용기를 줍니다.
taguksaliui ongaj gonaneul igyeonaego seonggongeul ilgun ijumin seonbaedeului iyagineun keun yonggireul jupnida.
Câu chuyện của các bậc tiền bối nhập cư chiến thắng mọi gian truân nơi đất khách để gặt hái thành công tiếp thêm cho tôi rất nhiều dũng khí.
- 24모시다
mosida
phụng dưỡng/chăm sóc (kính ngữ)
한국에서 자리를 잡은 후 고향의 연로하신 부모님을 한국으로 모셔와 함께 효도하며 살고 있습니다.
hangukeseo jarireul japeun hu gohyangui yeonrohasin bumonimeul hangukeuro mosyeowa hamkke hyodohamyeo salgo issseupnida.
Sau khi lập nghiệp vững vàng tại Hàn Quốc, tôi đã đón bố mẹ già ở quê sang cùng phụng dưỡng và sống hiếu thảo.
- 25새내기
saenaegi
tân binh/người mới bước vào môi trường mới
한국 사회의 낯선 문화를 배우며 첫발을 내딛는 결혼 이민자 새내기들을 위해 멘토링을 해 주었어요.
hanguk sahoeui nachseon munhwareul baeumyeo cheosbaleul naeditneun gyeolhon iminja saenaegideuleul wihae mentoringeul hae jueosseoyo.
Tôi đã làm người cố vấn cho những tân binh nhập cư kết hôn đang bước những bước đầu tiên làm quen với văn hóa xa lạ ở Hàn Quốc.
- 26간호조무사
ganhojomusa
trợ lý điều dưỡng/y tá thực hành
주경야독으로 학원에 다니며 피나는 노력 끝에 간호조무사 국가 자격증을 취득했습니다.
jugyeongyadokeuro hakwone danimyeo pinaneun noryeok kkeute ganhojomusa gukga jagyeokjeungeul chwideukhaessseupnida.
Vừa đi làm vừa đi học đêm tại trung tâm, sau những nỗ lực đổ mồ hôi sôi nước mắt tôi đã lấy được chứng chỉ quốc gia trợ lý điều dưỡng.
- 27직후
jikhu
ngay sau khi
비행기에서 내린 직후 인천공항 입국장에서 마주한 차가운 겨울바람이 아직도 생생합니다.
bihaenggieseo naerin jikhu incheongonghang ipgukjangeseo majuhan chagaun gyeoulbarami ajikdo saengsaenghapnida.
Cơn gió đông lạnh buốt chạm vào mặt ngay sau khi bước xuống máy bay tại sảnh nhập cảnh sân bay Incheon đến giờ vẫn còn nguyên vẹn trong ký ức.
- 28나날
nanal
chuỗi ngày/những ngày tháng
하루하루 한국어를 배우고 새로운 친구를 사귀며 보낸 나날들이 제 인생의 가장 큰 보물입니다.
haruharu hangukeoreul baeugo saeroun chingureul sagwimyeo bonaen nanaldeuli je insaengui gajang keun bomulipnida.
Những ngày tháng học tiếng Hàn từng ngày và kết thêm bạn bè mới chính là kho báu lớn nhất trong cuộc đời tôi.
Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp
Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.
Hệ thống bài học tiếng Hàn & luyện thi TOPIK
Trọn bộ lộ trình tự học tiếng Hàn từ bảng chữ cái đến nâng cao: từ vựng theo giáo trình, từ vựng chuyên ngành, ngữ pháp và hội thoại.