KIIP 4 · 사회통합프로그램 4단계

Từ vựng tiếng Hàn KIIP 4 · Bài 1

61 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    부푼 꿈

    bupun kkum

    ước mơ tràn đầy hoài bão/ấp ủ

    그는 부푼 꿈을 안고 한국으로 유학을 떠났습니다.

    geuneun bupun kkumeul ango hangukeuro yuhakeul tteonassseupnida.

    Anh ấy đã mang theo ước mơ tràn đầy hoài bão để lên đường sang Hàn Quốc du học.

  • 2
    설레다

    seolreda

    hồi hộp/xao xuyến/phấn chấn

    처음 비행기를 타고 공항에 도착했을 때 가슴이 몹시 설렜어요.

    cheoeum bihaenggireul tago gonghange dochakhaesseul ttae gaseumi mopsi seolresseoyo.

    Lần đầu tiên ngồi máy bay đến sân bay, lòng tôi đã vô cùng xao xuyến hồi hộp.

  • 3
    뭐든 다 할 수 있을 것 같다

    mwodeun da hal su isseul geos gatda

    cảm thấy dường như có thể làm được mọi thứ

    젊었을 때는 자신감이 넘쳐서 뭐든 다 할 수 있을 것 같았어요.

    jeolmeosseul ttaeneun jasingami neomchyeoseo mwodeun da hal su isseul geos gatasseoyo.

    Khi còn trẻ, tôi tràn đầy tự tin và cảm giác như mình có thể làm được mọi điều.

  • 4
    해내다

    haenaeda

    làm được/hoàn thành xuất sắc/vượt qua

    어려운 과제였지만 동료들과 협력하여 끝내 해냈습니다.

    eoryeoun gwajeyeossjiman dongryodeulgwa hyeopryeokhayeo kkeutnae haenaessseupnida.

    Dù là một nhiệm vụ khó khăn nhưng nhờ hợp tác với đồng nghiệp nên cuối cùng tôi đã hoàn thành xuất sắc.

  • 5
    자신이 있다

    jasini issda

    tự tin

    열심히 연습했기 때문에 이번 면접 시험에 자신이 있습니다.

    yeolsimhi yeonseuphaessgi ttaemune ibeon myeonjeop siheome jasini issseupnida.

    Vì đã chăm chỉ luyện tập nên tôi rất tự tin trong buổi phỏng vấn lần này.

  • 6
    향수병

    hyangsubyeong

    nỗi nhớ nhà/bệnh nhớ quê hương

    한국 생활 초기에 가족이 너무 보고 싶어 향수병을 심하게 앓았어요.

    hanguk saenghwal chogie gajoki neomu bogo sipeo hyangsubyeongeul simhage alhasseoyo.

    Thời gian đầu sống ở Hàn Quốc, vì quá nhớ gia đình nên tôi bị bệnh nhớ quê hương rất nặng.

  • 7
    그립다

    geuripda

    nhớ nhung/nhớ tha thiết

    명절이 다가오면 고향에서 부모님과 함께 먹던 따뜻한 밥이 그립습니다.

    myeongjeoli dagaomyeon gohyangeseo bumonimgwa hamkke meokdeon ttatteushan bapi geuripseupnida.

    Mỗi khi lễ tết đến gần, tôi lại nhớ da diết bữa cơm ấm cúng từng ăn cùng bố mẹ ở quê nhà.

  • 8
    여기저기 뛰어다니다

    yeogijeogi ttwieodanida

    chạy đôn chạy đáo khắp nơi

    새 직장을 구하기 위해 서류를 들고 여기저기 뛰어다녔습니다.

    sae jikjangeul guhagi wihae seoryureul deulgo yeogijeogi ttwieodanyeossseupnida.

    Để tìm việc làm mới, tôi đã cầm hồ sơ chạy đôn chạy đáo khắp nơi.

  • 9
    신기하다

    singihada

    kỳ diệu/thần kỳ/mới lạ kỳ lạ

    지하철 문이 스마트폰으로 열리는 모습을 보고 정말 신기했어요.

    jihacheol muni seumateuponeuro yeolrineun moseupeul bogo jeongmal singihaesseoyo.

    Nhìn thấy cửa ga tàu điện ngầm mở bằng điện thoại thông minh, tôi thấy thực sự rất kỳ diệu.

  • 10
    답답하다

    dapdaphada

    ngột ngạt/bức bối/ấm ức khó chịu

    말이 잘 통하지 않아 제 생각을 전하지 못할 때 몹시 답답했습니다.

    mali jal tonghaji anha je saenggakeul jeonhaji moshal ttae mopsi dapdaphaessseupnida.

    Khi ngôn ngữ bất đồng không thể truyền đạt được suy nghĩ của mình, tôi thấy vô cùng bức bối.

  • 11
    낯설다

    nachseolda

    xa lạ/bỡ ngỡ

    한국에 처음 왔을 때는 모든 도로와 간판이 낯설게만 느껴졌어요.

    hanguke cheoeum wasseul ttaeneun modeun dorowa ganpani nachseolgeman neukkyeojyeosseoyo.

    Khi mới đến Hàn Quốc lần đầu, tôi cảm thấy mọi đường sá và biển hiệu đều xa lạ.

  • 12
    적응하다

    jeokeunghada

    thích nghi/thích ứng

    이웃 주민들의 따뜻한 배려 덕분에 한국 문화에 빠르게 적응했습니다.

    ius jumindeului ttatteushan baeryeo deokbune hanguk munhwae ppareuge jeokeunghaessseupnida.

    Nhờ sự quan tâm ấm áp của bà con hàng xóm, tôi đã nhanh chóng thích nghi với văn hóa Hàn Quốc.

  • 13
    주변을 돌아보다

    jubyeoneul dolaboda

    nhìn lại xung quanh/quan sát môi trường xung quanh

    앞만 보고 달리다가 이제는 주변을 돌아보며 이웃을 돕기 시작했어요.

    apman bogo dalridaga ijeneun jubyeoneul dolabomyeo iuseul dopgi sijakhaesseoyo.

    Sau một thời gian chỉ mải miết lao đầu về phía trước, giờ đây tôi đã biết nhìn lại xung quanh và bắt đầu giúp đỡ láng giềng.

  • 14
    여유

    yeoyu

    sự thong dong/thảnh thơi/dư dả

    주말에는 바쁜 일상을 벗어나 차 한 잔을 마시는 마음의 여유가 필요해요.

    jumaleneun bappeun ilsangeul beoseona cha han janeul masineun maeumui yeoyuga pilyohaeyo.

    Cuối tuần, cần có sự thảnh thơi trong tâm hồn để thoát khỏi nhịp sống bận rộn và thưởng thức một tách trà.

  • 15
    서투르다

    seotureuda

    vụng về/chưa thành thạo

    아직 젓가락질이 서툴러서 반찬을 집을 때 자꾸 떨어뜨립니다.

    ajik jeosgarakjili seotulreoseo banchaneul jipeul ttae jakku tteoleotteuripnida.

    Vì dùng đũa còn vụng về nên khi gắp thức ăn tôi cứ liên tục làm rơi.

  • 16
    오해를 받다

    ohaereul batda

    bị hiểu lầm

    말투가 다소 직설적이어서 친구에게 오해를 받은 적이 있어요.

    maltuga daso jikseoljeokieoseo chinguege ohaereul bateun jeoki isseoyo.

    Vì cách nói hơi thẳng thắn nên tôi từng bị bạn bè hiểu lầm.

  • 17
    노하우

    nohau

    bí quyết/kinh nghiệm thực tế (know-how)

    선배에게서 까다로운 기계를 능숙하게 다루는 노하우를 배웠습니다.

    seonbaeegeseo kkadaroun gigyereul neungsukhage daruneun nohaureul baewossseupnida.

    Tôi đã học được bí quyết vận hành máy móc phức tạp một cách thành thạo từ tiền bối.

  • 18
    편견

    pyeongyeon

    định kiến/thành kiến

    외국인 근로자에 대한 편견을 버리고 서로를 존중해야 합니다.

    oegukin geunrojae daehan pyeongyeoneul beorigo seororeul jonjunghaeya hapnida.

    Cần phải xóa bỏ định kiến đối với người lao động nước ngoài và tôn trọng lẫn nhau.

  • 19
    자리를 잡다

    jarireul japda

    ổn định chỗ đứng/định cư vững vàng

    수년간의 노력 끝에 한국에서 안정된 직장을 얻고 자리를 잡았습니다.

    sunyeonganui noryeok kkeute hangukeseo anjeongdoen jikjangeul eotgo jarireul japassseupnida.

    Sau nhiều năm nỗ lực, tôi đã có được công việc ổn định và vững vàng lập nghiệp tại Hàn Quốc.

  • 20
    초청하다

    chocheonghada

    mời/mời đón (gia đình, khách)

    영주권을 취득한 후 고향에 계신 부모님을 한국으로 초청했습니다.

    yeongjugwoneul chwideukhan hu gohyange gyesin bumonimeul hangukeuro chocheonghaessseupnida.

    Sau khi nhận được visa vĩnh trú, tôi đã mời bố mẹ ở quê nhà sang Hàn Quốc du lịch.

  • 21
    환경

    hwangyeong

    môi trường/hoàn cảnh

    새로운 생활 환경에 적응하려면 긍정적인 마음가짐이 중요합니다.

    saeroun saenghwal hwangyeonge jeokeungharyeomyeon geungjeongjeokin maeumgajimi jungyohapnida.

    Để thích nghi với môi trường sống mới thì thái độ tích cực là điều rất quan trọng.

  • 22
    다행히

    dahaenghi

    may mắn thay/thật may là

    지갑을 버스에 두고 내렸지만 다행히 기사님께서 찾아 주셨어요.

    jigapeul beoseue dugo naeryeossjiman dahaenghi gisanimkkeseo chaja jusyeosseoyo.

    Tôi đã bỏ quên ví trên xe buýt nhưng may mắn thay bác tài xế đã tìm thấy và trả lại.

  • 23
    머리를 감다

    meorireul gamda

    gội đầu

    아침에 일찍 일어나서 샤워를 하고 머리를 감았습니다.

    achime iljjik ileonaseo syaworeul hago meorireul gamassseupnida.

    Tôi dậy sớm vào buổi sáng để tắm rửa và gội đầu.

  • 24
    앞만 보고 달리다

    apman bogo dalrida

    chỉ nhìn về phía trước mà chạy (mải miết phấn đấu)

    젊은 시절에는 가족을 부양하느라 휴일도 없이 앞만 보고 달렸어요.

    jeolmeun sijeoleneun gajokeul buyanghaneura hyuildo eopsi apman bogo dalryeosseoyo.

    Thời trẻ, vì phải chu cấp cho gia đình nên tôi chỉ mải miết phấn đấu mà không có lấy một ngày nghỉ.

  • 25
    챙겨 먹다

    chaenggyeo meokda

    chăm lo ăn uống đầy đủ/không bỏ bữa

    아무리 바빠도 건강을 위해서 끼니는 꼭 챙겨 먹어야 해요.

    amuri bappado geongangeul wihaeseo kkinineun kkok chaenggyeo meokeoya haeyo.

    Dù bận rộn đến mấy cũng nhất định phải chăm lo ăn uống đầy đủ bữa vì sức khỏe.

  • 26
    어리다

    eorida

    nhỏ tuổi/trẻ con/non nớt

    그는 어린 나이에 홀로 타국으로 건너와 많은 고생을 했습니다.

    geuneun eorin naie holro tagukeuro geonneowa manheun gosaengeul haessseupnida.

    Anh ấy sang xứ người một mình từ khi tuổi đời còn rất nhỏ và đã trải qua muôn vàn gian khổ.

  • 27
    향상되다

    hyangsangdoeda

    được nâng cao/tiến bộ

    꾸준히 한국어 강좌를 수강한 덕분에 말하기 실력이 크게 향상되었습니다.

    kkujunhi hangukeo gangjwareul suganghan deokbune malhagi silryeoki keuge hyangsangdoeeossseupnida.

    Nhờ kiên trì theo học các khóa tiếng Hàn mà kỹ năng nói của tôi đã được nâng cao rõ rệt.

  • 28
    수요

    suyo

    nhu cầu

    외국인 주민이 늘어나면서 다문화 상담에 대한 수요가 급증하고 있습니다.

    oegukin jumini neuleonamyeonseo damunhwa sangdame daehan suyoga geupjeunghago issseupnida.

    Khi lượng cư dân nước ngoài tăng lên, nhu cầu tư vấn đa văn hóa đang gia tăng nhanh chóng.

  • 29
    승진

    seungjin

    thăng chức/thăng tiến

    업무 성과를 인정받아 입사 3년 만에 대리로 승진을 했습니다.

    eopmu seonggwareul injeongbata ipsa 3nyeon mane daeriro seungjineul haessseupnida.

    Nhờ được công nhận thành quả công việc nên sau 3 năm vào công ty tôi đã được thăng chức lên làm trợ lý quản lý.

  • 30
    긍정적이다

    geungjeongjeokida

    tích cực/lạc quan

    어려운 위기에 부딪혀도 항상 긍정적인 태도를 잃지 않으려고 노력해요.

    eoryeoun wigie budijhyeodo hangsang geungjeongjeokin taedoreul ilhji anheuryeogo noryeokhaeyo.

    Dù gặp phải khủng hoảng khó khăn, tôi vẫn cố gắng không đánh mất thái độ tích cực.

  • 31
    사업

    saeop

    kinh doanh/sự nghiệp

    한국에서 식당 사업을 시작하기 위해 철저하게 시장 조사를 했습니다.

    hangukeseo sikdang saeopeul sijakhagi wihae cheoljeohage sijang josareul haessseupnida.

    Để khởi nghiệp kinh doanh nhà hàng tại Hàn Quốc, tôi đã tiến hành khảo sát thị trường rất kỹ lưỡng.

  • 32
    수익

    suik

    lợi nhuận/thu nhập/doanh thu

    올해는 고객 수가 늘어나 사업 수익이 작년보다 크게 올랐습니다.

    olhaeneun gogaek suga neuleona saeop suiki jaknyeonboda keuge olrassseupnida.

    Năm nay số lượng khách hàng tăng lên nên lợi nhuận kinh doanh đã tăng đáng kể so với năm ngoái.

  • 33
    즐기다

    jeulgida

    thưởng thức/tận hưởng

    주말에는 공원에서 자전거를 타며 여유로운 시간을 즐깁니다.

    jumaleneun gongwoneseo jajeongeoreul tamyeo yeoyuroun siganeul jeulgipnida.

    Vào cuối tuần, tôi tận hưởng khoảng thời gian thảnh thơi đạp xe trong công viên.

  • 34
    고생 끝에 낙이 오다

    gosaeng kkeute naki oda

    hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai (khổ tận cam lai)

    힘든 유학 생활을 무사히 마치고 나니 고생 끝에 낙이 온다는 말이 실감나요.

    himdeun yuhak saenghwaleul musahi machigo nani gosaeng kkeute naki ondaneun mali silgamnayo.

    Sau khi hoàn thành thuận lợi cuộc sống du học gian nan, tôi thấm thía câu nói hết khổ rồi sẽ đến ngày vui.

  • 35
    회상

    hoesang

    sự hồi tưởng/nhớ lại dĩ vãng

    오래된 사진첩을 넘기며 한국에 처음 왔던 날을 조용히 회상했습니다.

    oraedoen sajincheopeul neomgimyeo hanguke cheoeum wassdeon naleul joyonghi hoesanghaessseupnida.

    Lật lại cuốn album ảnh cũ, tôi lặng lẽ hồi tưởng lại ngày đầu tiên đặt chân đến Hàn Quốc.

  • 36
    엊그제

    eojgeuje

    hôm kia / mới hôm nào / mới ngày nào

    인천공항에 첫발을 디딘 것이 엊그제 같은데 벌써 10년이 흘렀네요.

    incheongonghange cheosbaleul didin geosi eojgeuje gateunde beolsseo 10nyeoni heulreossneyo.

    Cảm giác như mới ngày nào đặt bước chân đầu tiên đến sân bay Incheon mà thoắt cái đã 10 năm trôi qua.

  • 37
    꾸준히

    kkujunhi

    đều đặn/kiên trì/bền bỉ

    매일 아침 뉴스를 들으며 꾸준히 어휘를 외운 것이 큰 도움이 되었어요.

    maeil achim nyuseureul deuleumyeo kkujunhi eohwireul oeun geosi keun doumi doeeosseoyo.

    Việc nghe tin tức mỗi sáng và kiên trì học từ vựng đã giúp ích cho tôi rất nhiều.

  • 38
    고진감래

    gojingamrae

    khổ tận cam lai (vất vả rồi sẽ tới ngày ngọt ngào)

    수많은 실패를 딛고 성공을 거두었으니 진정한 고진감래입니다.

    sumanheun silpaereul ditgo seonggongeul geodueosseuni jinjeonghan gojingamraeipnida.

    Vượt qua bao nhiêu thất bại để gặt hái thành công, quả thực đúng là khổ tận cam lai.

  • 39
    옛말

    yesmal

    lời người xưa dạy/ngạn ngữ cổ

    옛말에 시작이 반이라는 말이 있듯이 용기를 내어 도전해 보세요.

    yesmale sijaki baniraneun mali issdeusi yonggireul naeeo dojeonhae boseyo.

    Đúng như lời người xưa dạy rằng vạn sự khởi đầu nan có bắt đầu là đã được một nửa, hãy can đảm thử sức.

  • 40
    지름길

    jireumgil

    đường tắt/lối tắt

    언어를 배우는 데는 지름길이 없으며 매일 연습하는 것이 최선입니다.

    eoneoreul baeuneun deneun jireumgili eopseumyeo maeil yeonseuphaneun geosi choeseonipnida.

    Trong việc học ngoại ngữ không có đường tắt, luyện tập mỗi ngày là con đường tốt nhất.

  • 41
    제2의 고향

    je2ui gohyang

    quê hương thứ hai

    오랫동안 정을 붙이고 살아온 서울은 이제 저에게 제2의 고향입니다.

    oraesdongan jeongeul butigo salaon seouleun ije jeoege je2ui gohyangipnida.

    Seoul, nơi tôi đã gắn bó yêu thương sinh sống bấy lâu nay, giờ đã là quê hương thứ hai của tôi.

  • 42
    봄날

    bomnal

    ngày xuân/thời kỳ tươi đẹp tràn đầy hy vọng

    오랜 방황을 끝내고 마침내 내 인생에도 따뜻한 봄날이 찾아왔어요.

    oraen banghwangeul kkeutnaego machimnae nae insaengedo ttatteushan bomnali chajawasseoyo.

    Kết thúc những chuỗi ngày dài mông lung, cuối cùng ngày xuân ấm áp cũng đã tìm đến cuộc đời tôi.

  • 43
    기대감

    gidaegam

    cảm giác kỳ vọng/sự mong đợi

    새 학기를 맞이하는 학생들의 표정에는 설렘과 기대감이 가득했습니다.

    sae hakgireul majihaneun haksaengdeului pyojeongeneun seolremgwa gidaegami gadeukhaessseupnida.

    Trên gương mặt của các bạn học sinh đón năm học mới tràn ngập sự háo hức và niềm kỳ vọng.

  • 44
    외로움

    oeroum

    sự cô đơn/sự quạnh quẽ

    외로움을 달래기 위해 주말마다 외국인 동호회 모임에 나갑니다.

    oeroumeul dalraegi wihae jumalmada oegukin donghohoe moime nagapnida.

    Để vơi bớt sự cô đơn, cuối tuần nào tôi cũng tham gia buổi gặp mặt câu lạc bộ người nước ngoài.

  • 45
    호기심

    hogisim

    tính hiếu kỳ/sự tò mò ham học hỏi

    어린 시절부터 다른 나라 문화에 대한 호기심이 아주 많았습니다.

    eorin sijeolbuteo dareun nara munhwae daehan hogisimi aju manhassseupnida.

    Từ thuở bé, tôi đã có rất nhiều sự tò mò và hứng thú đối với văn hóa của các quốc gia khác.

  • 46
    자신감

    jasingam

    sự tự tin/lòng tự tin

    한국어능력시험 고급에 합격한 후 대화에 대한 자신감이 생겼어요.

    hangukeoneungryeoksiheom gogeupe hapgyeokhan hu daehwae daehan jasingami saenggyeosseoyo.

    Sau khi thi đỗ cấp cao trong kỳ thi năng lực tiếng Hàn, tôi đã có được sự tự tin trong giao tiếp.

  • 47
    생소함

    saengsoham

    sự mới lạ/sự bỡ ngỡ/sự xa lạ

    처음 보는 한국의 전통 제사 음식에 약간의 생소함을 느꼈습니다.

    cheoeum boneun hangukui jeontong jesa eumsike yakganui saengsohameul neukkyeossseupnida.

    Tôi cảm thấy có chút bỡ ngỡ mới lạ đối với các món ăn cúng tế truyền thống lần đầu nhìn thấy ở Hàn Quốc.

  • 48
    체험 수기

    cheheom sugi

    bài viết ký sự trải nghiệm/hồi ký trải lòng

    다문화가족 지원센터에서 주최한 체험 수기 공모전에서 우수상을 받았습니다.

    damunhwagajok jiwonsenteoeseo juchoehan cheheom sugi gongmojeoneseo ususangeul batassseupnida.

    Tôi đã nhận giải xuất sắc trong cuộc thi viết ký sự trải nghiệm do Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa tổ chức.

  • 49
    번역자

    beonyeokja

    người dịch/biên dịch viên

    그는 한국 문학 작품을 모국어로 알리는 전문 번역자로 활동하고 있어요.

    geuneun hanguk munhak jakpumeul mogukeoro alrineun jeonmun beonyeokjaro hwaldonghago isseoyo.

    Anh ấy đang hoạt động với tư cách là một biên dịch viên chuyên nghiệp giới thiệu các tác phẩm văn học Hàn Quốc sang tiếng mẹ đẻ.

  • 50
    계기

    gyegi

    cơ duyên/bước ngoặt/dịp

    한국 드라마를 본 것이 한국어 공부를 시작하게 된 결정적인 계기였어요.

    hanguk deuramareul bon geosi hangukeo gongbureul sijakhage doen gyeoljeongjeokin gyegiyeosseoyo.

    Việc xem phim truyền hình Hàn Quốc chính là cơ duyên mang tính quyết định khiến tôi bắt đầu học tiếng Hàn.

  • 51
    이주

    iju

    sự di cư/chuyển đến định cư

    가족과 함께 새로운 삶의 터전을 찾아 한국으로 이주를 결정했습니다.

    gajokgwa hamkke saeroun salmui teojeoneul chaja hangukeuro ijureul gyeoljeonghaessseupnida.

    Tôi cùng gia đình đã quyết định di cư sang Hàn Quốc để tìm kiếm một vùng đất sinh sống mới.

  • 52
    마음을 먹다

    maeumeul meokda

    quyết tâm/hạ quyết tâm

    올해 안으로 반드시 사회통합프로그램 5단계를 이수하기로 마음을 먹었어요.

    olhae aneuro bandeusi sahoetonghappeurogeuraem 5dangyereul isuhagiro maeumeul meokeosseoyo.

    Tôi đã hạ quyết tâm nhất định trong năm nay sẽ hoàn thành lớp KIIP bậc 5.

  • 53
    기초

    gicho

    nền tảng/cơ bản

    외국어를 배울 때는 문법과 발음의 기초를 튼튼하게 다져야 합니다.

    oegukeoreul baeul ttaeneun munbeopgwa baleumui gichoreul teunteunhage dajyeoya hapnida.

    Khi học ngoại ngữ cần phải xây dựng nền tảng ngữ pháp và phát âm thật vững chắc.

  • 54
    꽤

    kkwae

    khá là/tương đối

    한국에 온 지 3년이 지나서 이제는 매운 김치찌개도 꽤 잘 먹습니다.

    hanguke on ji 3nyeoni jinaseo ijeneun maeun gimchijjigaedo kkwae jal meokseupnida.

    Đã qua 3 năm kể từ khi sang Hàn Quốc nên bây giờ tôi ăn canh kim chi cay cũng khá giỏi.

  • 55
    적성에 맞다

    jeokseonge majda

    phù hợp với năng khiếu/sở trường

    사람들과 상담하고 돕는 일이 제 적성에 아주 잘 맞아서 보람을 느껴요.

    saramdeulgwa sangdamhago dopneun ili je jeokseonge aju jal majaseo borameul neukkyeoyo.

    Công việc tư vấn và giúp đỡ mọi người rất phù hợp với sở trường của tôi nên tôi thấy rất ý nghĩa.

  • 56
    겁이 나다

    geopi nada

    sợ hãi/lo sợ

    처음 낯선 외국 땅에 발을 디뎠을 때는 혼자 살아갈 생각에 덜컥 겁이 났어요.

    cheoeum nachseon oeguk ttange baleul didyeosseul ttaeneun honja salagal saenggake deolkeok geopi nasseoyo.

    Khi lần đầu đặt chân lên đất nước xa lạ, nghĩ đến việc phải tự lập một mình tôi đã thấy vô cùng lo sợ.

  • 57
    어쩌면

    eojjeomyeon

    biết đâu chừng/có lẽ

    포기하지 않고 계속 도전한다면 어쩌면 꿈을 더 빨리 이룰지도 모릅니다.

    pogihaji anhgo gyesok dojeonhandamyeon eojjeomyeon kkumeul deo ppalri iruljido moreupnida.

    Nếu không từ bỏ mà tiếp tục thử sức thì biết đâu chừng sẽ đạt được ước mơ sớm hơn.

  • 58
    당연하다

    dangyeonhada

    đương nhiên/tất nhiên/hiển nhiên

    낯선 환경에서 처음부터 완벽하지 못한 것은 너무나 당연한 일이에요.

    nachseon hwangyeongeseo cheoeumbuteo wanbyeokhaji moshan geoseun neomuna dangyeonhan ilieyo.

    Trong môi trường xa lạ mà chưa thể hoàn hảo ngay từ đầu là một điều hết sức đương nhiên.

  • 59
    다가서다

    dagaseoda

    tiến lại gần/bước đến gần

    먼저 미소를 지으며 이웃들에게 다가서니 금세 좋은 친구가 되었습니다.

    meonjeo misoreul jieumyeo iusdeulege dagaseoni geumse joheun chinguga doeeossseupnida.

    Khi chủ động mỉm cười và bước đến gần làm quen với láng giềng, chúng tôi đã nhanh chóng thành bạn tốt.

  • 60
    상황

    sanghwang

    tình huống/hoàn cảnh

    갑작스러운 비상 상황이 발생했을 때는 침착하게 119에 전화해야 합니다.

    gapjakseureoun bisang sanghwangi balsaenghaesseul ttaeneun chimchakhage 119e jeonhwahaeya hapnida.

    Khi xảy ra tình huống khẩn cấp bất ngờ, cần phải bình tĩnh gọi điện đến số 119.

  • 61
    기회를 잡다

    gihoereul japda

    nắm bắt cơ hội

    준비된 사람만이 눈앞에 찾아온 소중한 발전의 기회를 잡을 수 있습니다.

    junbidoen sarammani nunape chajaon sojunghan baljeonui gihoereul japeul su issseupnida.

    Chỉ những người có sự chuẩn bị chu đáo mới có thể nắm bắt được cơ hội phát triển quý giá đến trước mắt.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.