Seoul 6A · 서울대 한국어 6A
Từ vựng tiếng Hàn Seoul 6A · Bài 2 · Phần 2
86 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.
- 1가슴이 뛰다
ga-seum-i ttwi-da
Tim đập thình thịch, xao xuyến rạo rực
소녀가 징검다리 한가운데서 비켜 서자 소년은 가슴이 뛰어 얼굴이 붉어졌다.
so-nyeo-ga jing-geom-da-ri han-ga-un-de-seo bi-khyeo seo-ja so-nyeon-eun ga-seum-i ttwi-eo eol-gul-i bulk-eo-jyeot-da.
Khi cô bé né sang một bên giữa chiếc cầu đá, tim cậu bé đập thình thịch khiến mặt đỏ bừng.
- 2가슴이 저리다
ga-seum-i jeo-ri-da
Nhói buốt trong tim, thắt lòng đau xót
소녀가 앓아누웠다는 소식을 전해 들은 소년은 가슴이 저려왔다.
so-nyeo-ga alh-a-nu-wot-da-neun so-sik-eul jeon-hae deul-eun so-nyeon-eun ga-seum-i jeo-ryeo-wat-da.
Nghe tin cô bé ốm liệt giường, cõi lòng cậu bé thắt lại xót xa nhức buốt.
- 3가슴이 찢어지다
ga-seum-i jji-jeo-ji-da
Đau như xé ruột xé gan, nát lòng đau đớn
어린 소녀의 갑작스러운 죽음 앞에 부모의 가슴은 갈기갈기 찢어졌다.
eo-rin so-nyeo-ui gap-jak-seu-reo-un juk-eum ap-e bu-mo-ui ga-seum-eun gal-gi-gal-gi jji-jeo-jyeot-da.
Trước cái chết đột ngột của cô con gái nhỏ, lòng người làm cha mẹ đau xé như từng mảnh vụn.
- 4갈꽃
gal-kkot
Hoa lau, bông lau sậy
가을바람이 불어오자 개울가에 하얗게 핀 갈꽃이 물결처럼 일렁였다.
ga-eul-ba-ram-i bul-eo-o-ja gae-ul-ga-e ha-yah-ge phin gal-kkot-i mul-gyeol-cheo-reom il-reong-yeot-da.
Gió thu thổi về, những bông hoa lau trắng muốt nở rộ ven suối dập dờn như sóng lượn.
- 5갈래갈래
gal-rae-gal-rae
Từng ngả, nhiều nhánh, từng lối rẽ
산등성이 너머로 갈래갈래 뻗은 오솔길이 저녁노을 속에 아득히 이어졌다.
san-deung-seong-i neo-meo-ro gal-rae-gal-rae ppeot-eun o-sol-gil-i jeo-nyeok-no-eul sok-e a-deuk-hi i-eo-jyeot-da.
Phía bên kia triền núi, những con đường mòn rẽ từng ngả vắt dài thăm thẳm dưới ráng chiều.
- 6갈림길
gal-rim-gil
Ngã rẽ, ngã ba đường
소년과 소녀는 산에서 내려와 마을로 들어서는 갈림길에서 아쉬운 작별을 했다.
so-nyeon-gwa so-nyeo-neun san-e-seo nae-ryeo-wa ma-eul-ro deul-eo-seo-neun gal-rim-gil-e-seo a-swi-un jak-byeol-eul haet-da.
Cậu bé và cô bé từ trên núi xuống, bịn rịn chia tay nhau tại ngã rẽ vào làng.
- 7갈밭
gal-bat
Bãi sậy, bãi lau
아이들은 우거진 갈밭 사이를 헤치며 숨바꼭질을 하듯 뛰어놀았다.
a-i-deul-eun u-geo-jin gal-bat sa-i-reul he-chi-myeo sum-ba-kkok-jil-eul ha-deut ttwi-eo-nol-at-da.
Lũ trẻ rẽ qua những lùm cây trong bãi sậy rậm rạp chơi trò trốn tìm đuổi bắt.
- 8갈밭머리
gal-bat-meo-ri
Đầu bãi sậy, mép bãi lau
소녀는 매일 오후 갈밭머리에 홀로 앉아 흐르는 맑은 개울물을 바라보았다.
so-nyeo-neun mae-il o-hu gal-bat-meo-ri-e hol-ro anj-a heu-reu-neun malg-eun gae-ul-mul-eul ba-ra-bo-at-da.
Mỗi buổi chiều, cô bé đều ngồi một mình ở mép bãi sậy ngắm nhìn dòng suối trong vắt trôi.
- 9감정이 복받치다
gam-jeong-i bok-bat-chi-da
Cảm xúc trào dâng, nghẹn ngào xúc động dâng trào
소녀의 분홍 스웨터에 남은 얼룩을 보며 소년은 눈물과 함께 감정이 복받쳤다.
so-nyeo-ui bun-hong seu-we-theo-e nam-eun eol-ruk-eul bo-myeo so-nyeon-eun nun-mul-gwa ham-kke gam-jeong-i bok-bat-chyeot-da.
Nhìn vệt ố bùn còn vương trên chiếc áo len hồng của cô bé, cảm xúc trào dâng khiến cậu bé nghẹn ngào rơi lệ.
- 10갑갑하다
gap-gap-ha-da
Bức bối, ngột ngạt, bí bách
비좁은 수숫단 안에서 쏟아지는 비를 피하려니 숨이 막히고 갑갑했다.
bi-jop-eun su-sut-dan an-e-seo sso-da-ji-neun bi-reul phi-ha-ryeo-ni sum-i mak-hi-go gap-gap-haet-da.
Trốn cơn mưa rào trút nước trong bó thân kê chật hẹp khiến người ta nghẹt thở bức bối.
- 11개다
gae-da
Tạnh ráo, hửng sáng (trời)
세차게 내리붓던 소나기가 뚝 그치고 마침내 서쪽 하늘부터 맑게 개었다.
se-cha-ge nae-ri-but-deon so-na-gi-ga ttuk geu-chi-go ma-chim-nae seo-jjok ha-neul-bu-theo malg-ge gae-eot-da.
Cơn mưa rào xối xả ngưng bặt và cuối cùng bầu trời phía tây đã hửng nắng trong veo.
- 12개울둑
gae-ul-duk
Bờ suối, con đê ven suối
소년은 개울둑을 따라 천천히 걸으며 저만치 앞서가는 소녀의 뒷모습을 훔쳐보았다.
so-nyeon-eun gae-ul-duk-eul tta-ra cheon-cheon-hi geol-eu-myeo jeo-man-chi ap-seo-ga-neun so-nyeo-ui dwit-mo-seup-eul hum-chyeo-bo-at-da.
Cậu bé đi chầm chậm dọc bờ suối, lén nhìn theo bóng lưng cô bé đang bước đi phía trước.
- 13걷어 올리다
geot-eo ol-ri-da
Xắn lên, xắn cao (tay áo, gấu quần)
소년은 물에 젖지 않도록 바짓단을 무릎까지 걷어 올리고 개울을 건넜다.
so-nyeon-eun mul-e jeoj-ji anh-do-rok ba-jit-dan-eul mu-rheup-kka-ji geot-eo ol-ri-go gae-ul-eul geon-neot-da.
Cậu bé xắn gấu quần lên tận đầu gối để khỏi ướt nước rồi lội qua con suối.
- 14걷히다
geot-hi-da
Tan đi, tan biến (mây, sương, bóng tối)
먹구름이 서서히 걷히자 따사로운 가을 햇살이 들판을 눈부시게 비추었다.
meok-gu-reum-i seo-seo-hi geot-hi-ja tta-sa-ro-un ga-eul haet-sal-i deul-phan-eul nun-bu-si-ge bi-chu-eot-da.
Mây đen dần tan đi, ánh nắng thu ấm áp lại rọi sáng lấp lánh cánh đồng.
- 15결말
gyeol-mal
Hồi kết, cái kết cục
소설 '소나기'는 순수한 사랑과 소녀의 죽음이라는 비극적인 결말로 깊은 여운을 남긴다.
so-seol 'so-na-gi'-neun sun-su-han sa-rang-gwa so-nyeo-ui juk-eum-i-ra-neun bi-geuk-jeok-in gyeol-mal-ro gip-eun yeo-un-eul nam-gin-da.
Truyện ngắn 'Cơn mưa rào' để lại dư âm sâu lắng qua mối tình trong sáng và cái kết bi thảm là sự ra đi của cô bé.
- 16그리워지다
geu-ri-wo-ji-da
Nhớ nhung, thấy nhớ da diết
소녀가 보이지 않자 소년은 개울가에 혼자 서서 그녀의 해맑은 미소가 사무치게 그리워졌다.
so-nyeo-ga bo-i-ji anh-ja so-nyeon-eun gae-ul-ga-e hon-ja seo-seo geu-nyeo-ui hae-malg-eun mi-so-ga sa-mu-chi-ge geu-ri-wo-jyeot-da.
Không thấy bóng dáng cô bé, cậu bé đứng lẻ loi bên bờ suối nhớ da diết nụ cười rạng rỡ của người bạn nhỏ.
- 17긋다
geut-da
Gạch một đường; quẹt (diêm); che trú tránh (mưa tạm)
갑작스러운 소나기를 피하려고 아이들은 원두막 처마 밑에서 비를 그었다.
gap-jak-seu-reo-un so-na-gi-reul phi-ha-ryeo-go a-i-deul-eun won-du-mak cheo-ma mit-e-seo bi-reul geu-eot-da.
Để tránh cơn mưa rào bất chợt, lũ trẻ đứng nép dưới mái chòi canh dưa để trú mưa.
- 18기슭
gi-seuk
Bờ, mép (chân núi, bờ nước)
아이들은 산기슭에 피어난 예쁜 도라지꽃과 들국화를 꺾으며 놀았다.
a-i-deul-eun san-gi-seuk-e phi-eo-nan ye-ppeun do-ra-ji-kkot-gwa deul-guk-hwa-reul kkeokk-eu-myeo nol-at-da.
Lũ trẻ vừa hái những bông hoa cát cánh và cúc dại xinh đẹp nở nơi chân núi vừa nô đùa.
- 19김
gim
Hơi nước, làn khói sương, hơi nóng
가을비가 그치고 햇볕이 내리쬐자 젖은 대지 위로 하얀 김이 모락모락 피어올랐다.
ga-eul-bi-ga geu-chi-go haet-byeot-i nae-ri-jjoe-ja jeoj-eun dae-ji wi-ro ha-yan gim-i mo-rak-mo-rak phi-eo-ol-rat-da.
Mưa thu dứt hạt ánh nắng rọi xuống, làn hơi nước trắng xóa bốc lên nghi ngút từ mặt đất ướt đẫm.
- 20끼얹히다
kki-eonj-hi-da
Bị dội vào, bị hắt trùm lên
갑자기 쏟아진 폭우로 온몸에 찬물이 끼얹힌 듯 흠뻑 젖고 말았다.
gap-ja-gi sso-da-jin phok-u-ro on-mom-e chan-mul-i kki-eonj-hin deut heum-ppeok jeoj-go mal-at-da.
Cơn mưa xối xả bất ngờ khiến toàn thân ướt sũng như bị dội cả gáo nước lạnh buốt.
- 21나풀거리다
na-phul-geo-ri-da
Phấp phới, bay phấp phới nhẹ nhàng
바람이 불 때마다 소녀의 분홍빛 치맛자락이 나비처럼 나풀거렸다.
ba-ram-i bul ttae-ma-da so-nyeo-ui bun-hong-bit chi-mat-ja-rak-i na-bi-cheo-reom na-phul-geo-ryeot-da.
Mỗi cơn gió thoảng qua, tà váy màu hồng của cô bé lại phấp phới nhẹ nhàng như cánh bướm.
- 22날쌔다
nal-ssae-da
Nhanh nhẹn, thoăn thoắt, lanh lẹ
시골 소년은 날쌘 다람쥐처럼 가파른 언덕길을 가볍게 뛰어올라갔다.
si-gol so-nyeon-eun nal-ssaen da-ram-jwi-cheo-reom ga-pha-reun eon-deok-gil-eul ga-byeop-ge ttwi-eo-ol-ra-gat-da.
Cậu bé nhà quê thoăn thoắt leo phăm phăm lên con dốc đứng như một chú sóc nhanh nhẹn.
- 23남폿불
nam-phot-bul
Ngọn đèn dầu (đèn dầu hỏa cổ điển)
어둠이 짙게 깔린 방 안에는 희미한 남폿불 하나만이 조용히 깜빡이고 있었다.
eo-dum-i jit-ge kkal-rin bang an-e-neun hui-mi-han nam-phot-bul ha-na-man-i jo-yong-hi kkam-ppak-i-go it-eot-da.
Trong căn phòng bao trùm bóng tối dày đặc, chỉ có duy nhất một ngọn đèn dầu mờ ảo lặng lẽ chập chờn.
- 24누그러지다
nu-geu-reo-ji-da
Dịu đi, êm lại, lắng xuống
거칠게 몰아치던 비바람이 한풀 꺾이고 날씨가 조금씩 누그러졌다.
geo-chil-ge mol-a-chi-deon bi-ba-ram-i han-phul kkeokk-i-go nal-ssi-ga jo-geum-ssik nu-geu-reo-jyeot-da.
Gió mưa gầm rú dữ dội dần dịu đi một nhịp và thời tiết bắt đầu êm ả trở lại.
- 25달아오르다
dal-a-o-reu-da
Đỏ ửng lên, nóng bừng lên (mặt, má)
소녀와 눈이 마주치자 소년의 두 뺨은 붉게 달아올랐다.
so-nyeo-wa nun-i ma-ju-chi-ja so-nyeon-ui du ppyam-eun bulk-ge dal-a-ol-rat-da.
Ánh mắt vừa chạm phải cô bé, hai gò má của cậu bé đã nóng bừng đỏ ửng.
- 26대가 끊기다
dae-ga kkeunkhi-da
Dứt dòng dõi, tuyệt tự (không có con nối dõi)
윤 초시 댁은 이번 소녀의 죽음으로 마침내 대가 끊기게 되었다.
yun cho-si daek-eun i-beon so-nyeo-ui juk-eum-eu-ro ma-chim-nae dae-ga kkeunkhi-ge doe-eot-da.
Nhà quan Yoon Chosi với sự ra đi của cô con gái này coi như đã dứt dòng dõi nối dõi tông đường.
- 27대대로
dae-dae-ro
Đời đời, qua bao thế hệ cha truyền con nối
그 집안은 이 마을에서 대대로 유복하게 살아온 명망 있는 양반 가문이었다.
geu jip-an-eun i ma-eul-e-seo dae-dae-ro yu-bok-ha-ge sal-a-on myeong-mang it-neun yang-ban ga-mun-i-eot-da.
Gia đình ấy là dòng dõi quý tộc danh giá đời đời sống sung túc ở ngôi làng này.
- 28대번에
dae-beon-e
Ngay lập tức, tức khắc, ngay tắp lự
소년은 멀리서 걸어오는 실루엣만 보고도 대번에 소녀임을 알아챘다.
so-nyeon-eun meol-ri-seo geol-eo-o-neun sil-ru-et-man bo-go-do dae-beon-e so-nyeo-im-eul al-a-chaet-da.
Chỉ nhìn bóng dáng bước đi từ xa, cậu bé đã nhận ra ngay tức khắc đó chính là cô bé.
- 29도리어
do-ri-eo
Trái lại, ngược lại
도와주려던 의도와 달리 소녀가 넘어져 다치자 소년은 도리어 미안한 마음에 어쩔 줄 몰랐다.
do-wa-ju-ryeo-deon ui-do-wa dal-ri so-nyeo-ga neom-eo-jyeo da-chi-ja so-nyeon-eun do-ri-eo mi-an-han ma-eum-e eo-jjeol jul mol-rat-da.
Khác với ý định tốt muốn giúp đỡ, thấy cô bé bị ngã đau cậu bé ngược lại càng thêm bối rối vì áy náy.
- 30마냥
ma-nyang
Cứ thế mãi, liên tục không dứt; vui sướng vô bờ
소녀와 함께 있는 시간만큼은 온 세상 근심을 잊고 마냥 행복했다.
so-nyeo-wa ham-kke it-neun si-gan-man-kheum-eun on se-sang geun-sim-eul it-go ma-nyang haeng-bok-haet-da.
Những giây phút ở bên cô bé, cậu bé quên hết âu lo trần gian mà chỉ thấy hạnh phúc vô bờ.
- 31만지작거리다
man-ji-jak-geo-ri-da
Mân mê, sờ nắn nghịch ngợm
소년은 주머니 속에 넣은 하얗고 매끄러운 조약돌을 손으로 자꾸만 만지작거렸다.
so-nyeon-eun ju-meo-ni sok-e neoh-eun ha-yah-go mae-kkeu-reo-un jo-yak-dol-eul son-eu-ro ja-kku-man man-ji-jak-geo-ryeot-da.
Cậu bé cứ liên tục lấy tay mân mê viên sỏi trắng nhẵn thín giấu trong túi áo.
- 32망그러지다
mang-geu-reo-ji-da
Bị dập nát, hỏng bét, méo mó biến dạng
세찬 소나기에 꽃잎들이 바닥에 떨어져 형편없이 망그러졌다.
se-chan so-na-gi-e kkot-ip-deul-i ba-dak-e tteol-eo-jyeo hyeong-phyeon-eop-si mang-geu-reo-jyeot-da.
Dưới cơn mưa rào dữ dội, những cánh hoa rơi rụng tả tơi xuống đất dập nát thảm hại.
- 33멀게지다
meol-ge-ji-da
Nhạt nhòa, loãng ra, mờ mịt xa xăm
빗줄기가 거세어지자 건너편 산과 마을의 풍경이 뿌옇고 멀게졌다.
bit-jul-gi-ga geo-se-eo-ji-ja geon-neo-phyeon san-gwa ma-eul-ui phung-gyeong-i ppu-yeoh-go meol-ge-jyeot-da.
Hạt mưa dày đặc trút xuống làm phong cảnh ngọn núi và ngôi làng bên kia mờ mịt nhạt nhòa trong sương.
- 34목덜미
mok-deol-mi
Gáy, sau gáy
갑자기 목덜미로 차가운 빗방울 하나가 뚝 떨어져 깜짝 놀랐다.
gap-ja-gi mok-deol-mi-ro cha-ga-un bit-bang-ul ha-na-ga ttuk tteol-eo-jyeo kkam-jjak nol-rat-da.
Một hạt mưa lạnh buốt bất ngờ rơi bộp vào sau gáy khiến tôi giật bắn mình.
- 35발돋움
bal-dod-um
Nhón gót, kiễng chân
소년은 저 멀리 사라져가는 소녀의 모습을 조금이라도 더 보려고 발돋움을 했다.
so-nyeon-eun jeo meol-ri sa-ra-jyeo-ga-neun so-nyeo-ui mo-seup-eul jo-geum-i-ra-do deo bo-ryeo-go bal-dod-um-eul haet-da.
Cậu bé kiễng chân nhón gót để nhìn thêm dù chỉ một chút bóng hình cô bé đang khuất dần đằng xa.
- 36번번이
beon-beon-i
Lần nào cũng, luôn luôn mỗi lần
소녀에게 먼저 말을 걸어보려 했지만 번번이 용기가 나지 않아 돌아서고 말았다.
so-nyeo-e-ge meon-jeo mal-eul geol-eo-bo-ryeo haet-ji-man beon-beon-i yong-gi-ga na-ji anh-a dol-a-seo-go mal-at-da.
Cậu bé định bắt chuyện với cô bé trước nhưng lần nào cũng thiếu can đảm đành quay gót đi.
- 37벌떡
beol-tteok
Bật dậy, đứng phắt dậy
인기척을 느낀 소녀는 개울가 바위 위에서 벌떡 일어났다.
in-gi-cheok-eul neu-kkin so-nyeo-neun gae-ul-ga ba-wi wi-e-seo beol-tteok il-eo-nat-da.
Thoáng nghe tiếng động có người tới, cô bé liền đứng phắt dậy khỏi tảng đá bên bờ suối.
- 38변변히
byeon-byeon-hi
Đàng hoàng, tươm tất, ra trò
가난한 살림에 변변한 옷 한 벌 사 입지 못하던 소년이었다.
ga-nan-han sal-rim-e byeon-byeon-han ot han beol sa ip-ji mot-ha-deon so-nyeon-i-eot-da.
Trong cảnh nghèo túng, cậu bé thậm chí chưa từng được mua mặc một bộ quần áo tươm tất ra trò.
- 39보조개
bo-jo-gae
Má lúm đồng tiền
수줍게 미소 짓는 소녀의 뺨에 쏙 패인 보조개가 앙증맞았다.
su-jup-ge mi-so jit-neun so-nyeo-ui ppyam-e ssok phae-in bo-jo-gae-ga ang-jeung-mat-at-da.
Chiếc má lúm đồng tiền xinh xắn hõm sâu trên đôi má cô bé khi mỉm cười thẹn thùng trông thật đáng yêu.
- 40붙다
but-da
Dính vào, bám chặt vào
소나기에 흠뻑 젖은 옷이 온몸에 착 달라붙어 한기가 들었다.
so-na-gi-e heum-ppeok jeoj-eun ot-i on-mom-e chak dal-ra-but-eo han-gi-ga deul-eot-da.
Bộ quần áo ướt sũng vì cơn mưa rào dính bệt vào người làm cậu bé rùng mình ớn lạnh.
- 41비집다
bi-jip-da
Lách vào, chen vào kẽ hở
소년은 좁은 수숫단 틈새를 비집고 들어가 소녀에게 비를 피할 자리를 내주었다.
so-nyeon-eun job-eun su-sut-dan theum-sae-reul bi-jip-go deul-eo-ga so-nyeo-e-ge bi-reul phi-hal ja-ri-reul nae-ju-eot-da.
Cậu bé lách mình vào khe hở nhỏ của đống thân kê để nhường chỗ trú mưa cho cô bé.
- 42빗방울이 듣다
bit-bang-ul-i deut-da
Hạt mưa rơi lách tách, bắt đầu rỏ hạt mưa
먹구름이 몰려오더니 후둑후둑 굵은 빗방울이 듣기 시작했다.
meok-gu-reum-i mol-ryeo-o-deo-ni hu-duk-hu-duk gulg-eun bit-bang-ul-i deut-gi si-jak-haet-da.
Mây đen ùa tới rồi những giọt mưa to bắt đầu rỏ lách tách lộp độp.
- 43빤히
ppan-hi
Chăm chú, nhìn chòng chọc, nhìn trân trân
소녀는 아무런 말도 없이 소년의 얼굴을 빤히 쳐다보았다.
so-nyeo-neun a-mu-reon mal-do eop-si so-nyeon-ui eol-gul-eul ppan-hi chyeo-da-bo-at-da.
Cô bé chẳng nói câu nào mà chỉ chăm chú nhìn trân trân vào gương mặt cậu bé.
- 44사면
sa-myeon
Bốn bề, bốn phía xung quanh; sườn dốc
산등성이 사면을 따라 핀 들꽃들이 가을바람에 한들거렸다.
san-deung-seong-i sa-myeon-eul tta-ra phin deul-kkot-deul-i ga-eul-ba-ram-e han-deul-geo-ryeot-da.
Những bông hoa dại nở men theo bốn phía sườn dốc triền núi đung đưa dịu dàng trong gió thu.
- 45삽시간에
sap-si-gan-e
Trong chớp mắt, trong nháy mắt, thoắt cái
맑았던 하늘이 어두워지더니 삽시간에 거센 소나기가 쏟아졌다.
malg-at-deon ha-neul-i eo-du-wo-ji-deo-ni sap-si-gan-e geo-sen so-na-gi-ga sso-da-jyeot-da.
Bầu trời đang quang đãng bỗng sầm tối lại và thoắt cái một cơn mưa rào dữ dội đã trút xuống.
- 46서먹서먹하다
seo-meok-seo-meok-ha-da
Ngượng ngùng, e dè xa lạ
처음 둘만 남게 되자 어색하고 서먹서먹해서 고개만 숙이고 있었다.
cheo-eum dul-man nam-ge doe-ja eo-saek-ha-go seo-meok-seo-meok-hae-seo go-gae-man suk-i-go it-eot-da.
Lần đầu tiên chỉ còn lại hai đứa, cảm giác e dè ngượng ngùng khiến cậu chỉ biết cúi gằm mặt.
- 47선뜩선뜩하다
seon-tteuk-seon-tteuk-ha-da
Se lạnh, ớn lạnh rờn rợn
흠뻑 젖은 옷 틈으로 서늘한 가을바람이 스며들자 등줄기가 선뜩선뜩했다.
heum-ppeok jeoj-eun ot theum-eu-ro seo-neul-han ga-eul-ba-ram-i seu-myeo-deul-ja deung-jul-gi-ga seon-tteuk-seon-tteuk-haet-da.
Gió thu se lạnh luồn qua nếp áo ướt sũng khiến sống lưng cậu ớn lạnh rờn rợn.
- 48속삭이다
sok-sak-i-da
Thì thầm, thầm thì
소녀는 소년의 귀에 대고 작은 비밀이라도 털어놓듯 나직이 속삭였다.
so-nyeo-neun so-nyeon-ui gwi-e dae-go jak-eun bi-mil-i-ra-do theol-eo-noh-deut na-jik-i sok-sak-yeot-da.
Cô bé ghé sát tai cậu bé thì thầm khe khẽ như thể đang tâm sự một bí mật nhỏ.
- 49수숫단
su-sut-dan
Bó cây cao lương, đống thân kê bó lại
소년과 소녀는 밭 한가운데 세워 둔 수숫단 속으로 들어가 쏟아지는 소나기를 피했다.
so-nyeon-gwa so-nyeo-neun bat han-ga-un-de se-wo dun su-sut-dan sok-eu-ro deul-eo-ga sso-da-ji-neun so-na-gi-reul phi-haet-da.
Cậu bé và cô bé chui vào trong đống thân kê dựng giữa ruộng để tránh cơn mưa rào đang trút nước.
- 50순순히
sun-sun-hi
Ngoan ngoãn, êm đềm nghe lời, răm rắp
평소 새침하던 소녀는 소년이 건넨 호두를 순순히 손으로 받아 쥐었다.
pyeong-so sae-chim-ha-deon so-nyeo-neun so-nyeon-i geon-nen ho-du-reul sun-sun-hi son-eu-ro ba-da jwi-eot-da.
Cô bé vốn lạnh lùng kiêu kỳ ngày thường nay lại ngoan ngoãn xòe tay nhận lấy quả óc chó cậu đưa.
- 51심장이 멎는 것 같다
sim-jang-i meot-neun geos gat-da
Tim như ngừng đập, ngột thở vì bàng hoàng
소녀의 위독한 소식을 전해 들었을 때 소년은 심장이 멎는 것 같았다.
so-nyeo-ui wi-dok-han so-sik-eul jeon-hae deul-eot-eul ttae so-nyeon-eun sim-jang-i meot-neun geos gat-at-da.
Khi nghe tin cô bé đang nguy kịch, tim cậu bé bàng hoàng như chết lặng ngừng đập.
- 52쑥스럽다
ssuk-seu-reop-da
Ngượng ngùng, xấu hổ thẹn thùng
소녀가 불쑥 말을 건네자 소년은 쑥스러워서 고개를 들지 못했다.
so-nyeo-ga bul-ssuk mal-eul geon-ne-ja so-nyeon-eun ssuk-seu-reo-wo-seo go-gae-reul deul-ji mot-haet-da.
Cô bé bất chợt bắt chuyện khiến cậu bé ngượng ngùng không dám ngẩng đầu lên.
- 53아련하다
a-ryeon-ha-da
Man mác, mờ ảo xa xăm da diết
세월이 흘러도 소나기 내리던 날의 기억은 마음속에 아련하게 남아 있다.
se-wol-i heul-reo-do so-na-gi nae-ri-deon nal-ui gi-eok-eun ma-eum-sok-e a-ryeon-ha-ge nam-a it-da.
Dẫu năm tháng trôi qua, ký ức về ngày mưa rào thuở ấy vẫn vẹn nguyên man mác trong tim.
- 54악상
ak-sang
Đoản mệnh, chết trẻ (trẻ con qua đời trước cha mẹ)
어린 자식이 부모보다 먼저 세상을 떠나는 악상을 당하자 온 집안이 슬픔에 잠겼다.
eo-rin ja-sik-i bu-mo-bo-da meon-jeo se-sang-eul tteo-na-neun ak-sang-eul dang-ha-ja on jip-an-i seul-pheum-e jam-gyeot-da.
Đứa con thơ dại đoản mệnh ra đi trước đấng sinh thành khiến cả gia đình chìm trong nỗi đau khôn xiết.
- 55안타깝다
an-tha-kkap-da
Xót xa, thương tâm, tiếc nuối khôn nguôi
꽃처럼 어여쁜 소녀가 병을 이기지 못하고 떠났다는 사실이 너무나 안타까웠다.
kkot-cheo-reom eo-yeop-ppeun so-nyeo-ga byeong-eul i-gi-ji mot-ha-go tteo-nat-da-neun sa-sil-i neo-mu-na an-tha-kka-wot-da.
Sự thật cô bé xinh như hoa không chiến thắng được bệnh tật mà ra đi khiến ai nấy xót xa tiếc thương vô hạn.
- 56애(가) 타다
ae(ga) tha-da
Sốt ruột nóng lòng, ruột gan cồn cào lo lắng
소녀의 뺨이 창백하게 질려가는 것을 보며 소년은 애가 타서 어쩔 줄 몰랐다.
so-nyeo-ui ppyam-i chang-baek-ha-ge jil-ryeo-ga-neun geos-eul bo-myeo so-nyeon-eun ae-ga tha-seo eo-jjeol jul mol-rat-da.
Thấy má cô bé tái mét đi vì lạnh, cậu bé ruột gan cồn cào xót xa không biết phải làm sao.
- 57애절하다
ae-jeol-ha-da
Da diết, bi thương xé lòng
짧았던 만남 뒤에 찾아온 소녀의 죽음은 애절한 슬픔을 자아낸다.
jjalb-at-deon man-nam dwi-e cha-ja-on so-nyeo-ui juk-eum-eun ae-jeol-han seul-pheum-eul ja-a-naen-da.
Cái chết của cô bé sau cuộc tao ngộ ngắn ngủi gợi lên nỗi đau buồn bi thương da diết.
- 58애틋하다
ae-theut-ha-da
Thương thương da diết, tình cảm tha thiết bùi ngùi
순박한 시골 소년과 서울 소녀의 애틋한 첫사랑은 영원히 잊히지 않는다.
sun-bak-han si-gol so-nyeon-gwa seo-ul so-nyeo-ui ae-theut-han cheot-sa-rang-eun yeong-won-hi ij-hi-ji anh-neun-da.
Mối tình đầu tha thiết bùi ngùi giữa cậu bé thôn quê chất phác và cô bé Seoul chẳng bao giờ phai mờ.
- 59엉뚱하다
eong-ttung-ha-da
Kỳ lạ, khác thường, ngộ nghĩnh bất ngờ
소녀는 조약돌을 소년에게 던지며 '이 바보'라고 엉뚱한 장난을 쳤다.
so-nyeo-neun jo-yak-dol-eul so-nyeon-e-ge deon-ji-myeo 'i ba-bo'-ra-go eong-ttung-han jang-nan-eul chyeot-da.
Cô bé ném hòn sỏi về phía cậu bé rồi nghịch ngợm trêu bất ngờ: 'Đồ ngốc này'.
- 60옴큼
om-kheum
Vốc, nắm (lượng từ nắm tay)
소년은 산에서 딴 먹음직스러운 산열매를 한 옴큼 쥐어 소녀에게 건넸다.
so-nyeon-eun san-e-seo ttan meok-eum-jik-seu-reo-un san-yeol-mae-reul han om-kheum jwi-eo so-nyeo-e-ge geon-net-da.
Cậu bé hái một vốc quả dại ngon lành trên núi đưa cho cô bé.
- 61요행(히)
yo-haeng(hi)
May mắn, may sao, nhờ vận may
세찬 소나기 속에서 요행히 비를 가려줄 원두막을 발견했다.
se-chan so-na-gi sok-e-seo yo-haeng-hi bi-reul ga-ryeo-jul won-du-mak-eul bal-gyeon-haet-da.
Trong cơn mưa rào dữ dội, may mắn sao họ đã tìm thấy một căn chòi canh dưa che chắn mưa.
- 62우수수
u-su-su
Rào rào, ào ào (lá rụng, mưa tuôn)
소나기가 지나간 뒤 나뭇가지에서 맑은 물방울들이 우수수 떨어졌다.
so-na-gi-ga ji-na-gan dwi na-mut-ga-ji-e-seo malg-eun mul-bang-ul-deul-i u-su-su tteol-eo-jyeot-da.
Sau khi cơn mưa rào đi qua, những giọt nước trong veo rào rào rơi xuống từ cành cây.
- 63움키다
um-khi-da
Nắm chặt, túm chặt lấy
추위에 바들바들 떠는 소녀는 젖은 옷자락을 가슴팍으로 꼭 움켜쥐었다.
chu-wi-e ba-deul-ba-deul tteo-neun so-nyeo-neun jeoj-eun ot-ja-rak-eul ga-seum-phak-eu-ro kkok um-khyeo-jwi-eot-da.
Cô bé run lập cập vì lạnh túm chặt lấy vạt áo ướt sũng trước ngực.
- 64유언
yu-eon
Lời trăn trối, di ngôn trước khi mất
소녀는 죽기 전 자기가 입던 옷을 그대로 입혀서 묻어 달라는 유언을 남겼다.
so-nyeo-neun juk-gi jeon ja-gi-ga ip-deon ot-eul geu-dae-ro ip-hyeo-seo mut-eo dal-ra-neun yu-eon-eul nam-gyeot-da.
Trước khi nhắm mắt, cô bé đã để lại lời trăn trối xin được mặc nguyên bộ quần áo cũ khi chôn cất.
- 65이슬이 맺히다
i-seul-i maet-hi-da
Đọng sương, ngấn sương (nghĩa bóng: ngấn lệ)
아침 풀잎 끝마다 영롱한 은빛 이슬이 송골송골 맺혀 있었다.
a-chim phul-ip kkeut-ma-da yeong-rong-han eun-bit i-seul-i song-gol-song-gol maet-hyeo it-eot-da.
Đầu mỗi ngọn cỏ ban mai đều đọng long lanh những hạt sương màu bạc lấp lánh.
- 66일그러지다
il-geu-reo-ji-da
Méo xệch, nhăn nhó, méo mó biến dạng
추위와 고열로 인해 고통스러워하는 소녀의 얼굴이 일그러졌다.
chu-wi-wa go-yeol-ro in-hae go-thong-seu-reo-wo-ha-neun so-nyeo-ui eol-gul-i il-geu-reo-jyeot-da.
Gương mặt cô bé nhăn nhó méo xệch vì đau đớn trong cơn sốt cao và giá rét.
- 67잔망스럽다
jan-mang-seu-reop-da
Lanh lẹ quá mức, lém lỉnh láu táu (hoặc non nớt đáng thương)
어린것이 여간 잔망스럽지 않다는 어른들의 말이 소녀의 귓가에 맴돌았다.
eo-rin-geos-i yeo-gan jan-mang-seu-reop-ji anh-da-neun eo-reun-deul-ui mal-i so-nyeo-ui gwit-ga-e maem-dol-at-da.
Lời người lớn nhận xét con bé lanh lẹ lém lỉnh đáo để cứ văng vẳng bên tai cô bé.
- 68잠방이
jam-bang-i
Quần đùi vải gai rộng (trang phục truyền thống mùa hè của nam giới)
소년은 삼베 잠방이 차림으로 징검다리를 훌쩍 건너뛰었다.
so-nyeon-eun sam-be jam-bang-i cha-rim-eu-ro jing-geom-da-ri-reul hul-jjeok geon-neo-ttwi-eot-da.
Cậu bé mặc chiếc quần đùi vải gai rộng nhảy thoăn thoắt qua từng bậc đá bắc ngang suối.
- 69잠자코
jam-ja-kho
Lặng thinh, im thin thít không nói nửa lời
소녀의 장난에 당황한 소년은 잠자코 땅바닥만 내려다보았다.
so-nyeo-ui jang-nan-e dang-hwang-han so-nyeon-eun jam-ja-kho ttang-ba-dak-man nae-ryeo-da-bo-at-da.
Bối rối trước trò đùa của cô bé, cậu bé chỉ im thin thít cúi nhìn xuống mặt đất.
- 70적이
jeok-i
Khá, tương đối, kha khá
소녀가 건넨 뜻밖의 말에 소년은 적이 놀란 기색을 감추지 못했다.
so-nyeo-ga geon-nen tteut-bak-ui mal-e so-nyeon-eun jeok-i nol-ran gi-saek-eul gam-chu-ji mot-haet-da.
Trước câu nói bất ngờ của cô bé, cậu bé không giấu nổi vẻ ngạc nhiên kha khá.
- 71전답
jeon-dap
Ruộng đồng (ruộng lúa và nương rẫy)
소녀네 집안은 가세가 기울어 조상 대대로 물려받은 전답마저 모두 팔아넘겼다.
so-nyeo-ne jip-an-eun ga-se-ga gi-ul-eo jo-sang dae-dae-ro mul-ryeo-bat-eun jeon-dap-ma-jeo mo-du phal-a-neom-gyeot-da.
Gia cảnh sa sút nên nhà cô bé đã bán sạch cả ruộng nương tổ tiên đời đời để lại.
- 72조약돌
jo-yak-dol
Viên sỏi nhẵn, hòn sỏi ven suối
소녀는 맑은 물속에서 건져 올린 하얀 조약돌을 소년에게 던지고 달아났다.
so-nyeo-neun malg-eun mul-sok-e-seo geon-jyeo ol-rin ha-yan jo-yak-dol-eul so-nyeon-e-ge deon-ji-go dal-a-nat-da.
Cô bé vớt viên sỏi trắng dưới dòng nước trong ném về phía cậu bé rồi chạy vụt đi.
- 73증손녀
jeung-son-nyeo
Chắt gái
서울에서 내려온 병약한 증손녀를 바라보는 노인의 눈빛에는 걱정이 가득했다.
seo-ul-e-seo nae-ryeo-on byeong-yak-han jeung-son-nyeo-reul ba-ra-bo-neun no-in-ui nun-bit-e-neun geok-jeong-i ga-deuk-haet-da.
Ánh mắt cụ già nhìn đứa chắt gái ốm yếu từ Seoul về quê tràn đầy nỗi xót xa âu lo.
- 74지다
ji-da
Cõng (trên lưng); gánh vác
개울물이 불어나 건너지 못하자 소년은 소녀를 등에 업고 업어 날랐다.
gae-ul-mul-i bul-eo-na geon-neo-ji mot-ha-ja so-nyeon-eun so-nyeo-reul deung-e eop-go jyeo nal-rat-da.
Nước suối dâng cao không qua được, cậu bé đã cõng cô bé trên lưng cõng qua bờ bên kia.
- 75질리다
jil-ri-da
Tái mét, xanh xao sợ hãi hoặc rét buốt
찬 비를 맞은 소녀의 얼굴이 파랗게 질려 입술마저 바들바들 떨렸다.
chan bi-reul mat-eun so-nyeo-ui eol-gul-i pha-rah-ge jil-ryeo ip-sul-ma-jeo ba-deul-ba-deul tteol-ryeot-da.
Dầm cơn mưa lạnh, mặt cô bé tái mét xanh xao, bờ môi run lên bần bật.
- 76쪽빛
jjok-bit
Màu xanh chàm (xanh lam thẫm trong vắt)
비가 그친 가을 하늘은 눈이 시리도록 맑은 쪽빛 물감을 풀어놓은 듯했다.
bi-ga geu-chin ga-eul ha-neul-eun nun-i si-ri-do-rok malg-eun jjok-bit mul-gam-eul phul-eo-noh-eun deut-haet-da.
Bầu trời thu sau cơn mưa trong vắt tựa như ai hòa tan sắc chàm biếc sâu thẳm mát rượi.
- 77청량하다
cheong-ryang-ha-da
Thanh mát, sảng khoái trong lành
소나기 끝에 불어오는 바람은 숲속 가득 청량한 풀 내음을 실어 날랐다.
so-na-gi kkeut-e bul-eo-o-neun ba-ram-eun sup-sok ga-deuk cheong-ryang-han phul nae-eum-eul sil-eo nal-rat-da.
Cơn gió thổi tới khi dứt mưa rào mang theo hương cỏ cây trong lành thanh mát khắp cánh rừng.
- 78추억을 떠올리다
chu-eok-eul tteo-ol-ri-da
Nhớ lại kỷ niệm, gợi nhớ về ký ức xưa
서랍 속 조약돌을 어루만질 때마다 소년은 소녀와 함께했던 가을날의 추억을 떠올렸다.
seo-rap sok jo-yak-dol-eul eo-ru-man-jil ttae-ma-da so-nyeon-eun so-nyeo-wa ham-kke-haet-deon ga-eul-nal-ui chu-eok-eul tteo-ol-ryeot-da.
Mỗi lần mân mê viên sỏi trong ngăn kéo, cậu bé lại bồi hồi nhớ về kỷ niệm ngày mùa thu bên cô bé.
- 79팔짝팔짝
phal-jjak-phal-jjak
Nhảy tưng tưng, thoăn thoắt nhấp nhô
개울가 징검다리를 팔짝팔짝 건너뛰는 소녀의 발걸음이 경쾌했다.
gae-ul-ga jing-geom-da-ri-reul phal-jjak-phal-jjak geon-neo-ttwi-neun so-nyeo-ui bal-geol-eum-i gyeong-khwae-haet-da.
Bước chân cô bé nhảy chân sáo thoăn thoắt qua cây cầu đá bắc suối thật rộn rã vui tươi.
- 80풋풋하다
phut-phut-ha-da
Tươi non, trong trẻo tinh khôi, mộc mạc thuở đầu
어린 두 아이의 만남은 풀잎에 맺힌 아침 이슬처럼 풋풋하고 순수했다.
eo-rin du a-i-ui man-nam-eun phul-ip-e maet-hin a-chim i-seul-cheo-reom phut-phut-ha-go sun-su-haet-da.
Cuộc hội ngộ của hai đứa trẻ tươi non và tinh khôi như giọt sương mai đọng trên ngọn cỏ.
- 81하도
ha-do
Quá đỗi, quá ư là, đến mức
소녀의 낯선 얼굴이 하도 고와서 소년은 한동안 넋을 잃고 바라보았다.
so-nyeo-ui nat-seon eol-gul-i ha-do go-wa-seo so-nyeon-eun han-dong-an neoks-eul ilh-go ba-ra-bo-at-da.
Gương mặt cô bé lạ lẫm xinh đẹp quá đỗi khiến cậu bé ngẩn ngơ ngắm nhìn một hồi lâu.
- 82한결
han-gyeol
Hơn hẳn, rõ rệt một bậc
소나기가 쏟아진 후 산속의 공기는 한결 시원하고 맑아졌다.
so-na-gi-ga sso-da-jin hu san-sok-ui gong-gi-neun han-gyeol si-won-ha-go malg-a-jyeot-da.
Sau khi cơn mưa rào trút xuống, không khí trong núi trở nên mát mẻ và trong lành hơn hẳn.
- 83해쓱하다
hae-sseuk-ha-da
Xanh xao hốc hác, nhợt nhạt
병을 앓고 난 소녀의 뺨은 핼쑥하고 해쓱해져서 안쓰러웠다.
byeong-eul alh-go nan so-nyeo-ui ppyam-eun hael-ssuk-ha-go hae-sseuk-hae-jyeo-seo an-sseu-reo-wot-da.
Sau trận ốm, đôi má cô bé trở nên xanh xao hốc hác trông thật tội nghiệp.
- 84허탕
heo-thang
Công cóc, đi về tay không, hão huyền thất bại
소녀를 만나러 매일 개울가로 달려갔지만 허탕을 치고 돌아서는 날이 많았다.
so-nyeo-reul man-na-reo mae-il gae-ul-ga-ro dal-ryeo-gat-ji-man heo-thang-eul chi-go dol-a-seo-neun nal-i manh-at-da.
Mỗi ngày cậu bé đều chạy ra bờ suối tìm gặp cô bé nhưng bao phen phải quay về tay không công cóc.
- 85확
hwak
Phừng lên, ùa tới, xộc vào bất chợt
소녀의 가까운 숨결이 닿자 소년의 얼굴로 뜨거운 열기가 확 끼쳐왔다.
so-nyeo-ui ga-kka-un sum-gyeol-i dah-ja so-nyeon-ui eol-gul-ro tteu-geo-un yeol-gi-ga hwak kki-chyeo-wat-da.
Hơi thở kề bên của cô bé phả tới khiến luồng nhiệt nóng phừng ùa lên mặt cậu bé.
- 86홱
hwaek
Thoắt một cái, ngoắt đầu (quay phắt đi)
소년과 눈이 마주치자 소녀는 홱 고개를 돌려 반대편을 바라보았다.
so-nyeon-gwa nun-i ma-ju-chi-ja so-nyeo-neun hwaek go-gae-reul dol-ryeo ban-dae-phyeon-eul ba-ra-bo-at-da.
Chạm mắt cậu bé, cô bé liền ngoắt phắt đầu nhìn sang hướng ngược lại.
Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Cao cấp
Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Cao cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.
Hệ thống bài học tiếng Hàn & luyện thi TOPIK
Trọn bộ lộ trình tự học tiếng Hàn từ bảng chữ cái đến nâng cao: từ vựng theo giáo trình, từ vựng chuyên ngành, ngữ pháp và hội thoại.