Sejong 8 · 세종한국어 8

Từ vựng tiếng Hàn Sejong 8 · Bài 14

51 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    졸업식

    jor-eopsik

    lễ tốt nghiệp

    다음 주 금요일에 대학교 졸업식이 열린다.

    Daeum ju geum-yo-ir-e daehakgyo jor-eopsig-i yeollinda.

    Thứ sáu tuần tới lễ tốt nghiệp đại học sẽ được tổ chức.

  • 2
    교가

    gyoga

    trường ca, bài hát truyền thống của trường

    졸업생들이 다 함께 모여 교가를 힘차게 불렀다.

    Jor-eopsaengdeur-i da hamkke moyeo gyoga-reul himchage bulleotda.

    Các sinh viên tốt nghiệp đã cùng nhau cất cao tiếng hát bài trường ca.

  • 3
    답사

    dapsa

    lời đáp từ (của sinh viên tốt nghiệp)

    졸업생 대표가 무대에 올라 감동적인 답사를 낭독했다.

    Jor-eopsaeng daepyoga mudae-e olla gamdongjeogin dapsa-reul nangdokhaetda.

    Đại diện học sinh tốt nghiệp đã bước lên sân khấu đọc bài đáp từ cảm động.

  • 4
    축사

    chuksa

    lời chúc mừng / diễn văn chúc mừng

    총장님의 따뜻한 축사가 졸업생들의 앞날을 격려했다.

    Chongjangnim-ui ttatteuthan chuksaga jor-eopsaengdeur-ui amnar-eul gyeongnyeohaetda.

    Bài chúc mừng ấm áp của thầy hiệu trưởng đã khích lệ tương lai của các tân cử nhân.

  • 5
    졸업 파티

    jor-eop pati

    tiệc tốt nghiệp

    친구들과 졸업식을 마친 후 저녁에 졸업 파티를 열었다.

    Chingudeur-gwa jor-eopsig-eul machin hu jeonyeog-e jor-eop pati-reul yeorotda.

    Sau khi kết thúc lễ tốt nghiệp tôi đã mở tiệc chia tay cùng bè bạn vào buổi tối.

  • 6
    선배

    seonbae

    tiền bối, đàn anh, đàn chị

    사회에 먼저 진출한 선배들의 조언이 큰 힘이 되었다.

    Sahoe-e meonjeo jinchulhan seonbaedeur-ui jo-eon-i keun him-i doe-eotda.

    Lời khuyên của các tiền bối đã đi làm trước là nguồn động viên lớn.

  • 7
    후배

    hubae

    hậu bối, đàn em khóa dưới

    후배들이 졸업하는 선배들에게 꽃다발을 건넸다.

    Hubaedeur-i jor-eophaneun seonbaedeur-ege kkotdabar-eul geonnetda.

    Các đàn em khóa dưới đã trao tặng bó hoa cho các anh chị tốt nghiệp.

  • 8
    동창

    dongchang

    bạn đồng môn, bạn cùng khóa / cùng trường

    고등학교 동창들과 오랜만에 만나 옛 추억을 나누었다.

    Godeunghakgyo dongchangdeur-gwa oraenman-e manna yet chu-eog-eul nanueotda.

    Lâu lắm rồi mới gặp lại các bạn cùng trường cấp ba cùng ôn lại kỷ niệm xưa.

  • 9
    선생님

    seonsaengnim

    thầy cô giáo

    그동안 가르쳐 주신 은사 선생님께 감사의 카드를 썼다.

    Geudong-an gareuchyeo jusin eunsa seonsaengnim-kke gamsa-ui kadeu-reul sseotda.

    Tôi đã viết thiệp cảm ơn gửi tới người thầy đã dạy dỗ mình suốt thời gian qua.

  • 10
    감사 인사

    gamsa insa

    lời chào cảm ơn, tri ân

    졸업생들은 부모님과 교수님께 정중하게 감사 인사를 올렸다.

    Jor-eopsaengdeur-eun bumonim-gwa gyosunim-kke jeongjunghage gamsa insa-reul ollyeotda.

    Các sinh viên tốt nghiệp đã trân trọng gửi lời cảm ơn đến cha mẹ và thầy cô.

  • 11
    기념 사진

    ginyeom sajin

    ảnh kỷ niệm

    학사모를 던지며 친구들과 함께 기념 사진을 찍었다.

    Haksamo-reul deonjimyeo chingudeur-gwa hamkke ginyeom sajin-eul jjigeotda.

    Tung mũ tốt nghiệp lên trời chúng tôi cùng chụp ảnh kỷ niệm bên bạn bè.

  • 12
    선물

    seonmul

    quà tặng

    부모님께서 대학 졸업 축하 선물로 손목시계를 사 주셨다.

    Bumonim-kkeseo daehak jor-eop chukha seonmul-ro sonmoksigye-reul sa jusyeotda.

    Cha mẹ đã mua tặng tôi một chiếc đồng hồ đeo tay làm quà mừng tốt nghiệp.

  • 13
    꽃다발

    kkotdabal

    bó hoa tươi

    향기로운 꽃다발을 들고 축하해 주는 가족들이 고마웠다.

    Hyanggiroun kkotdabar-eul deulgo chukhahae juneun gajokdeur-i gomawotda.

    Tôi rất biết ơn gia đình đã cầm trên tay bó hoa ngát hương đến chúc mừng.

  • 14
    졸업장

    jor-eopjang

    bằng tốt nghiệp

    무대에 올라 총장님으로부터 당당히 졸업장을 수여받았다.

    Mudae-e olla chongjangnim-eurobuteo dangdanghi jor-eopjang-eul suyeobadatda.

    Bước lên khán đài tôi tự hào đón nhận bằng tốt nghiệp từ tay hiệu trưởng.

  • 15
    상장

    sangjang

    giấy khen, bằng khen

    성적 우수자로 선발되어 졸업식에서 상장을 받았다.

    Seongjeok usujaro seonbaldoe-eo jor-eopsig-eseo sangjang-eul badatda.

    Được chọn là học sinh xuất sắc tôi đã nhận giấy khen trong lễ tốt nghiệp.

  • 16
    우등상

    udeungsang

    phần thưởng học sinh giỏi / xuất sắc

    4년 내내 열심히 공부하여 졸업식에서 우등상을 탔다.

    Sa-nyeon naenae yeolsimhi gongbuhayeo jor-eopsig-eseo udeungsang-eul tatda.

    Chăm chỉ học suốt 4 năm tôi đã vinh dự đạt giải thưởng thủ khoa trong lễ tốt nghiệp.

  • 17
    공로상

    gongnosang

    giải cống hiến, giải thưởng vì sự đóng góp

    학술 동아리를 창립하고 4년 동안 헌신적으로 발전시킨 공로를 인정받아 졸업식에서 공로상을 수여받았다.

    Haksul dong-arireul changnip-hago sa-nyeon dong-an heonsinjeog-euro baljeonsikin gongno-reul injeongbada jor-eopsig-eseo gongnosang-eul suyeobadatda.

    Được ghi nhận công lao sáng lập và hết lòng phát triển câu lạc bộ học thuật suốt 4 năm, cậu ấy đã được trao tặng giải cống hiến trong lễ tốt nghiệp.

  • 18
    모범상

    mobeomsang

    giải gương mẫu

    성실한 태도로 타의 모범이 되어 모범상을 받았다.

    Seongsilhan taedoro ta-ui mobeom-i doe-eo mobeomsang-eul badatda.

    Với thái độ chân thành làm gương cho người khác cậu ấy đã nhận giải gương mẫu.

  • 19
    개근상

    gaegeunsang

    giải chuyên cần (không nghỉ ngày nào)

    단 하루도 결석하지 않고 학교에 다녀 개근상을 받았다.

    Dan harudo gyeolseokhaji anko hakgyo-e danyeo gaegeunsang-eul badatda.

    Không vắng mặt một ngày nào suốt cả khóa học tôi đã nhận giải chuyên cần.

  • 20
    시원하다

    siwonhada

    nhẹ nhõm, thoải mái, trút được gánh nặng

    힘든 시험이 다 끝나니 마음이 홀가분하고 시원하다.

    Himdeun siheom-i da kkeunnani ma-eum-i holgabunhago siwonhada.

    Kỳ thi gian khổ kết thúc lòng tôi cảm thấy thật nhẹ nhõm, sảng khoái.

  • 21
    섭섭하다

    seopseophada

    buồn bã, luyến tiếc khi phải chia tay

    정든 친구들과 헤어지려니 무척 섭섭한 마음이 든다.

    Jeongdeun chingudeur-gwa heeojiryeoni mucheok seopseophan ma-eum-i deunda.

    Sắp phải chia tay những người bạn thân thiết lòng tôi trĩu nặng tiếc nuối.

  • 22
    그립다

    geuripda

    nhớ nhung, bồi hồi nhớ về

    학창 시절 함께 울고 웃던 친구들이 벌써 그립다.

    Hakchang sijeol hamkke ulgo utdeon chingudeur-i beolsseo geuripda.

    Tôi đã bắt đầu nhớ những người bạn từng cùng cười cùng khóc thời đi học.

  • 23
    허전하다

    heojeonhada

    trống trải, hụt hẫng

    매일 오가던 학교를 이제 안 간다고 생각하니 허전하다.

    Mae-il ogadeon hakgyo-reul ije an gandago saenggakhani heojeonhada.

    Nghĩ đến việc không còn đến ngôi trường thân quen mỗi ngày lòng thấy hụt hẫng trống trải.

  • 24
    아쉽다

    aswipda

    tiếc nuối, còn nhiều điều chưa làm được

    더 열심히 공부하지 못했던 학창 시절이 아쉽기만 하다.

    Deo yeolsimhi gongbuhaji mothaetdeon hakchang sijeor-i aswipgiman hada.

    Thời học sinh không chăm chỉ hơn khiến tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối.

  • 25
    홀가분하다

    holgabunhada

    thanh thản, nhẹ gánh, không còn vướng bận

    논문 통과 후 졸업이 확정되니 마음이 홀가분하다.

    Nonmun tong-gwa hu jor-eob-i hwakjeongdoeni ma-eum-i holgabunhada.

    Sau khi qua luận án và biết chắc được tốt nghiệp lòng tôi nhẹ bẫng.

  • 26
    마음이 가볍다

    ma-eum-i gabyeopda

    lòng nhẹ nhõm

    모든 과제를 무사히 마치고 나니 마음이 한결 가볍다.

    Modeun gwaje-reul musahi machigo nani ma-eum-i han-gyeol gabyeopda.

    Hoàn thành trọn vẹn mọi bài tập lớn lòng tôi nhẹ nhõm hẳn đi.

  • 27
    마음이 무겁다

    ma-eum-i mugeopda

    lòng nặng trĩu, nhiều âu lo

    졸업 후 취업 준비를 생각하면 마음이 무겁다.

    Jor-eop hu chwieop junbi-reul saenggakhamyeon ma-eum-i mugeopda.

    Nghĩ đến việc chuẩn bị xin việc sau tốt nghiệp lòng tôi lại nặng trĩu âu lo.

  • 28
    시원섭섭하다

    siwonseopseophada

    vừa mừng vừa buồn, vui buồn lẫn lộn

    대학 생활을 끝마치려니 시원섭섭한 감정이 든다.

    Daehak saenghwar-eul kkeunmachiryeoni siwonseopseophan gamjeong-i deunda.

    Kết thúc quãng đời đại học lòng tôi trào dâng cảm xúc vui buồn lẫn lộn.

  • 29
    두렵다

    duryeopda

    lo sợ, e dè trước điều chưa biết

    새로운 사회생활을 시작하는 것이 한편으로는 두렵기도 하다.

    Saeroun sahoesaenghwar-eul sijakhaneun geosi hanpyeon-euro-neun duryeopgido handa.

    Bắt đầu cuộc sống xã hội mới một mặt tôi cũng thấy có phần e ngại lo sợ.

  • 30
    무섭다

    museopda

    đáng sợ, khiếp sợ

    홀로 사회에 나가 책임을 져야 한다는 생각이 무섭다.

    Hollo sahoe-e naga chaegim-eul jyeoya handaneun saenggag-i museopda.

    Nghĩ đến việc phải tự mình ra ngoài xã hội chịu trách nhiệm khiến tôi thấy sợ hãi.

  • 31
    설레다

    seolleda

    hồi hộp rạo rực, xao xuyến

    새로운 꿈을 펼칠 생각에 가슴이 쿵쾅쿵쾅 설렌다.

    Saeroun kkum-eul pyeolchil saenggag-e gaseum-i kungkwangkungkwang seolleda.

    Nghĩ đến việc mở ra những ước mơ mới con tim tôi rộn ràng xao xuyến.

  • 32
    기대되다

    gidaedoeda

    rất mong đợi, háo hức chờ đón

    앞으로 펼쳐질 나의 멋진 미래가 무척 기대된다.

    Apeuro pyeolchyeojil na-ui meotjin miraega mucheok gidaedoenda.

    Tôi rất mong đợi tương lai tươi đẹp sắp mở ra trước mắt.

  • 33
    세월이 쏜살같다

    seowor-i ssonsalgatda

    thời gian trôi nhanh như tên bắn

    입학한 지가 엊그제 같은데 정말 세월이 쏜살같다.

    Iphakhan jiga eotgeuje gateunde jeongmal seowor-i ssonsalgatda.

    Ngỡ như mới nhập học hôm nào mà thời gian trôi nhanh như tên bắn.

  • 34
    만나자 이별이다

    mannaja ibyeor-ida

    vừa gặp gỡ đã phải chia ly

    만나자 이별이라는 말처럼 짧은 학창 시절이 끝나 버렸다.

    Mannaja ibyeor-iraneun malcheoreom jjalbeun hakchang sijeor-i kkeunna beoryeotda.

    Đúng như câu nói vừa gặp đã chia ly, thời học sinh ngắn ngủi đã khép lại.

  • 35
    입학한 때가 엊그제 같다

    iphakhan ttaega eotgeuje gatda

    như mới nhập học ngày hôm nào

    교문을 처음 들어서던 입학한 때가 엊그제 같다.

    Gyomun-eul cheo-eum deureoseodeon iphakhan ttaega eotgeuje gatda.

    Lần đầu bước chân qua cánh cổng trường ngỡ như mới ngày hôm nào.

  • 36
    강물이 바다에서 다시 만나듯

    gangmur-i bada-eseo dasi mannadeut

    như dòng sông rồi sẽ gặp lại nhau ngoài biển lớn

    강물이 바다에서 다시 만나듯 우리도 더 큰 세상에서 꼭 다시 만나자.

    Gangmur-i bada-eseo dasi mannadeut urido deo keun sesang-eseo kkok dasi mannaja.

    Như dòng sông hòa vào biển lớn gặp lại nhau, chúng ta nhất định sẽ tái ngộ ngoài thế giới bao la.

  • 37
    만감이 교차하다

    man-gam-i gyocha-hada

    trăm mối cảm xúc đan xen

    학사모를 쓰고 서 있으니 만감이 교차하여 눈물이 났다.

    Haksamo-reul sseugo seo isseuni man-gam-i gyocha-hayeo nunmur-i natda.

    Đội chiếc mũ cử nhân đứng tại nơi này bao cảm xúc đan xen làm tôi trào nước mắt.

  • 38
    눈물이 앞을 가리다

    nunmur-i ap-eul garida

    nước mắt nhòa cả mắt / nhòe lệ

    선생님의 마지막 당부 말씀을 들으니 눈물이 앞을 가렸다.

    Seonsaengnim-ui majimak dangbu malsseum-eul deureuni nunmur-i ap-eul garyeotda.

    Lắng nghe lời căn dặn sau cùng của thầy cô nước mắt đã nhòa đi đôi mắt tôi.

  • 39
    발걸음이 떨어지지 않다

    balgeor-eum-i tteoreojiji anta

    bước chân không nỡ rời xa / dùng dằng

    정든 교정을 떠나려니 아쉬움에 발걸음이 떨어지지 않는다.

    Jeongdeun gyojeong-eul tteonaryeoni aswium-e balgeor-eum-i tteoreojiji anneunda.

    Phải rời xa sân trường gắn bó bao kỷ niệm vì tiếc nuối mà bước chân không nỡ bước đi.

  • 40
    무거운 발걸음을 재촉하다

    mugeoun balgeor-eum-eul jaechokhada

    hối hả rảo bước với đôi chân nặng trĩu

    아쉬움을 뒤로한 채 사회를 향해 무거운 발걸음을 재촉했다.

    Aswium-eul dwirohan chae sahoe-reul hyanghae mugeoun balgeor-eum-eul jaechokhaetda.

    Gác lại tiếc nuối phía sau tôi hối hả rảo bước chân nặng trĩu hướng về phía cuộc đời.

  • 41
    따라다니다

    ttaradanimida

    đi theo, lẽo đẽo theo sau

    동생은 어릴 때부터 항상 형을 졸졸 따라다녔다.

    Dongsaeng-eun eoril ttaebuteo hangsang hyeong-eul jjoljjol ttaradanyeotda.

    Từ thu nhỏ đứa em lúc nào cũng lẽo đẽo bám theo sau người anh.

  • 42
    사회생활

    sahoesaenghwal

    cuộc sống ngoài xã hội / đi làm

    학교를 졸업하고 본격적인 사회생활을 시작했다.

    Hakgyo-reul jor-eophago bongyeokjeogin sahoesaenghwar-eul sijakhaetda.

    Tốt nghiệp ra trường tôi bắt đầu bước vào cuộc sống xã hội thực thụ.

  • 43
    강물

    gangmul

    nước sông, dòng sông

    푸른 강물이 유유히 바다를 향해 흘러간다.

    Pureun gangmur-i yuyuhi bada-reul hyanghae heulleoganda.

    Dòng nước sông trong xanh êm đềm xuôi chảy về phía đại dương.

  • 44
    세상

    sesang

    thế giới, thế gian, cõi đời

    넓은 세상으로 나아가 네 꿈을 마음껏 펼쳐라.

    Neolbeun sesang-euro na-aga ne kkum-eul ma-eumkkeot pyeolchyeora.

    Hãy bước ra thế giới rộng lớn và thỏa sức thêu dệt ước mơ của mình.

  • 45
    정들다

    jeongdeulda

    bén duyên, sinh lòng quý mến gắn bó

    몇 년 동안 함께 지내다 보니 어느덧 깊이 정들었다.

    Myeot nyeon dong-an hamkke jinaeda boni eoneudeot gipi jeongdeureotda.

    Sống cùng nhau mấy năm trời tự lúc nào tình cảm đã trở nên sâu nặng gắn bó.

  • 46
    졸업생

    jor-eopsaeng

    người tốt nghiệp, tân cử nhân

    졸업생들의 앞날에 무궁한 발전과 영광이 있기를 기원합니다.

    Jor-eopsaengdeur-ui amnar-e mugunghan baljeon-gwa yeong-gwangi itgireul giwonhamnida.

    Kính chúc tương lai của các tân cử nhân luôn phát triển rực rỡ và vinh quang.

  • 47
    수여

    suyeo

    sự trao tặng, ban tặng (bằng khen, bằng)

    대강당에서 총장님과 교수진, 학부모들이 지켜보는 가운데 영예로운 학위 수여식이 엄숙하게 거행되었다.

    Daegangdang-eseo chongjangnim-gwa gyosujin, hakbumodeur-i jikyeoboneun gaunde yeong-yeroun hakwi suyeosig-i eomsukhage geohaengdoe-eotda.

    Trước sự chứng kiến của hiệu trưởng, hội đồng giáo sư và phụ huynh, buổi lễ trao bằng tốt nghiệp danh giá đã được long trọng cử hành tại hội trường lớn.

  • 48
    앞자리

    apjari

    hàng ghế đầu, chỗ ngồi phía trước

    발표를 잘 듣기 위해 강당 앞자리에 앉았다.

    Balpyo-reul jal deutgi wihae gangdang apjari-e anjatda.

    Để nghe rõ bài thuyết trình tôi đã ngồi ở hàng ghế đầu của hội trường.

  • 49
    축하 공연

    chukha gong-yeon

    buổi biểu diễn chúc mừng

    후배들이 졸업생들을 위해 멋진 축하 공연을 준비했다.

    Hubaedeur-i jor-eopsaengdeur-eul wihae meotjin chukha gong-yeon-eul junbihaetda.

    Các đàn em đã chuẩn bị một tiết mục biểu diễn chúc mừng tuyệt vời dành cho các anh chị tốt nghiệp.

  • 50
    울고불고하다

    ulgobulgohada

    khóc lóc ầm ĩ, bù lu bù loa

    작별 인사를 나누며 아이처럼 울고불고했다.

    Jakbyeol insa-reul nanumyeo a-icheoreom ulgobulgohaetda.

    Khi nói lời tạm biệt chia tay mọi người đã khóc lóc nghẹn ngào như những đứa trẻ.

  • 51
    자랑스러워하다

    jarangseureowohada

    tự hào về ai / cái gì

    부모님은 훌륭하게 자란 아들을 무척 자랑스러워하셨다.

    Bumonim-eun hullyunghage jaran adeur-eul mucheok jarangseureowohasyeotda.

    Cha mẹ vô cùng tự hào về người con trai khôn lớn nên người.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.