Sejong 8 · 세종한국어 8

Từ vựng tiếng Hàn Sejong 8 · Bài 10

54 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    유머

    yumeo

    sự hài hước, truyện cười

    그의 유머 감각 덕분에 모임 분위기가 화기애애했다.

    Geu-ui yumeo gamgak deokbune mo-im bun-wigiga hwagi-ae-aehaetda.

    Nhờ khiếu hài hước của anh ấy mà bầu không khí buổi gặp gỡ rất vui vẻ.

  • 2
    전설

    jeonseol

    truyền thuyết

    이 바위에는 이루지 못한 사랑에 대한 전설이 깃들어 있다.

    I bawi-eneun iruji mothan sarang-e daehan jeonseor-i gitdeoreo itda.

    Hòn đá này chứa đựng một truyền thuyết về mối tình dang dở.

  • 3
    신화

    sinhwa

    thần thoại

    단군신화는 널리 인간을 이롭게 한다는 홍익인간 정신을 담고 있는 한민족 고유의 건국 이야기이다.

    Dangunsinhwaneun neolli in-gan-eul iropge handaneun Hong-ik-in-gan jeongsin-eul damgo inneun Hanminjok goyu-ui gon-guk iyagi-ida.

    Thần thoại Dangun là câu chuyện dựng nước mang bản sắc riêng của dân tộc Hàn, thấm nhuần tư tưởng Hoằng ích nhân gian - mang lại điều tốt lành cho muôn loài.

  • 4
    동화

    donghwa

    truyện đồng thoại, truyện thiếu nhi, cổ tích

    어머니는 잠들기 전 아이에게 동화를 읽어 주었다.

    Eomeonineun jamdeulgi jeon a-iege donghwa-reul ilgeo jueotda.

    Người mẹ đã đọc truyện đồng thoại cho con nghe trước khi ngủ.

  • 5
    옛날이야기

    yennal-iyagi

    chuyện ngày xưa, tích xưa

    할머니의 무릎을 베고 옛날이야기를 듣던 기억이 난다.

    Halmeoni-ui mureup-eul bego yennal-iyagi-reul deutdeon gieog-i nanda.

    Tôi nhớ lại ký ức gối đầu lên đùi bà nghe kể chuyện ngày xưa.

  • 6
    웃기고 재미있는 이야기

    utgigo jaemiinneun iyagi

    câu chuyện buồn cười và thú vị

    친구들과 밤새 웃기고 재미있는 이야기를 나누었다.

    Chingudeur-gwa bamsae utgigo jaemiinneun iyagi-reul nanueotda.

    Tôi đã cùng các bạn chia sẻ những câu chuyện buồn cười và thú vị suốt đêm.

  • 7
    귀신 이야기

    gwisin iyagi

    chuyện ma quỷ

    여름밤에 친구들과 둘러앉아 귀신 이야기를 들었다.

    Yeoreumbam-e chingudeur-gwa dulleo-anja gwisin iyagi-reul deureotda.

    Đêm hè tôi ngồi quây quần cùng bạn bè nghe chuyện ma.

  • 8
    무서운 이야기

    museoun iyagi

    câu chuyện đáng sợ / rùng rợn

    그는 무서운 이야기를 듣고 밤에 화장실도 못 갔다.

    Geuneun museoun iyagi-reul deutgo bam-e hwajangsil-do mot gatda.

    Cậu ấy nghe chuyện rùng rợn xong đêm không dám cả đi vệ sinh.

  • 9
    아름다운 사랑 이야기

    areumdaun sarang iyagi

    câu chuyện tình yêu tuyệt đẹp

    영화는 두 주인공의 아름다운 사랑 이야기를 담고 있다.

    Yeonghwaneun du ju-ingong-ui areumdaun sarang iyagi-reul damgo itda.

    Bộ phim chứa đựng câu chuyện tình yêu đẹp của hai nhân vật chính.

  • 10
    감동적인 이야기

    gamdongjeogin iyagi

    câu chuyện cảm động

    소외된 이웃을 도운 따뜻하고 감동적인 이야기이다.

    Sowoedoen i-us-eul doun ttatteuthago gamdongjeogin iyagi-ida.

    Đó là câu chuyện ấm áp và cảm động về việc giúp đỡ những mảnh đời bất hạnh.

  • 11
    교훈적인 이야기

    gyohunjeogin iyagi

    câu chuyện mang tính giáo huấn, răn dạy

    이 우화는 정직함의 가치를 일깨워 주는 교훈적인 이야기이다.

    I uhwaneun jeongjikham-ui gachi-reul ilkkaewo juneun gyohunjeogin iyagi-ida.

    Câu chuyện ngụ ngôn này mang tính giáo huấn nhắc nhở về giá trị của sự trung thực.

  • 12
    신비한 이야기

    sinbihan iyagi

    câu chuyện huyền bí, kỳ bí

    깊은 숲속에 얽힌 신비한 이야기가 전해 내려온다.

    Gipeun supsog-e eolkhin sinbihan iyagiga jeonhae naeryeo-onda.

    Câu chuyện kỳ bí gắn liền với khu rừng sâu được truyền lại từ xưa.

  • 13
    콩쥐 팥쥐

    Kongjwi Patjwi

    truyện nàng Kongji và Patji (Tấm Cám xứ Hàn)

    ‘콩쥐 팥쥐’는 권선징악의 메시지를 담고 있는 전래동화이다.

    ‘Kongjwi Patjwi’neun gwonseonjing-ag-ui mesijireul damgo inneun jeonraedonghwa-ida.

    ‘Kongji Patji’ là truyện cổ tích truyền gian mang thông điệp ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.

  • 14
    흥부와 놀부

    Heungbuwa Nolbu

    truyện anh em Heungbu và Nolbu

    ‘흥부와 놀부’는 착한 아우와 욕심 많은 형의 이야기이다.

    ‘Heungbuwa Nolbu’neun chakhan a-uwa yoksim maneun hyeong-ui iyagi-ida.

    ‘Heungbu và Nolbu’ là câu chuyện về người em tốt bụng và người anh trai tham lam.

  • 15
    춘향전

    Chunhyangjeon

    Xuân Hương truyện (truyện tình nàng Chunhyang)

    ‘춘향전’은 신분을 뛰어넘은 사랑을 노래한 한국의 고전 소설이다.

    ‘Chunhyangjeon’eun sinbun-eul ttwieoneomeun sarang-eul noraehan Han-guk-ui gojeon soseor-ida.

    ‘Xuân Hương truyện’ là tiểu thuyết cổ điển Hàn Quốc ca ngợi tình yêu vượt qua giai cấp.

  • 16
    해와 달이 된 오누이

    haewa dar-i doen onui

    hai anh em hóa thành mặt trời và mặt trăng

    ‘해와 달이 된 오누이’는 호랑이를 피해 하늘로 올라간 남매의 이야기다.

    ‘Haewa dar-i doen onui’neun horang-ireul pihae haneul-ro ollagan nammae-ui iyagida.

    ‘Hai anh em hóa thành mặt trời và mặt trăng’ kể về đôi anh em trốn hổ bay lên trời.

  • 17
    신데렐라

    Sinderella

    Lọ Lem (Cinderella)

    신데렐라는 유리구두를 남기고 무도회장을 빠져나왔다.

    Sinderellaneun yurigudureul namgigo muduhoejang-eul ppajyeonawatda.

    Lọ Lem để lại chiếc giày thủy tinh rồi rời khỏi vũ hội.

  • 18
    백설 공주

    Baekseol gongju

    Bạch Tuyết (Snow White)

    백설 공주는 일곱 난쟁이와 함께 숲속에서 살았다.

    Baekseol gongjuneun ilgop nanjaeng-iwa hamkke supsog-eseo saratda.

    Bạch Tuyết đã sống trong rừng cùng bảy chú lùn.

  • 19
    헨젤과 그레텔

    Henjel-gwa Geuretel

    Hansel và Gretel

    헨젤과 그레텔은 숲속에서 과자로 만든 집을 발견했다.

    Henjel-gwa Geureter-eun supsog-eseo gwajaro mandeun jib-eul balgyeonhaetda.

    Hansel và Gretel đã phát hiện ra ngôi nhà làm bằng bánh kẹo trong rừng.

  • 20
    미녀와 야수

    minyeowa yasu

    Người đẹp và Quái vật

    ‘미녀와 야수’는 외모보다 진실한 마음이 중요하다는 것을 보여 준다.

    ‘Minyeowa yasu’neun oemoboda jinsilhan ma-eum-i jung-yohadaneun geoseul boyeo junda.

    ‘Người đẹp và Quái vật’ cho thấy tấm lòng chân thành quan trọng hơn vẻ bề ngoài.

  • 21
    옛날 옛날 아주 먼 옛날에

    yennal yennal aju meon yennar-e

    ngày xửa ngày xưa, xưa thật là xưa

    옛날 옛날 아주 먼 옛날에 착한 나무꾼이 살고 있었어요.

    Yennal yennal aju meon yennar-e chakhan namukkun-i salgo isseosseoyo.

    Ngày xửa ngày xưa, xưa thật là xưa có một chàng tiều phu tốt bụng sinh sống.

  • 22
    어느 마을에

    eoneu ma-eur-e

    ở một ngôi làng nọ

    어느 작은 산골 마을에 평화로운 가족이 살았습니다.

    Eoneu jageun sangol ma-eur-e pyeonghwaroun gajog-i saratseumnida.

    Ở một ngôi làng miền núi nọ có một gia đình sống rất yên bình.

  • 23
    한 여자가

    han yeojaga

    có một người phụ nữ

    한 아름다운 여자가 강가에서 길을 잃고 울고 있었어요.

    Han areumdaun yeojaga gang-ga-eseo gir-eul ilko ulgo isseosseoyo.

    Có một người phụ nữ xinh đẹp bị lạc bên bờ sông và đang khóc.

  • 24
    그러던 어느 날

    geureodeon eoneu nal

    rồi một ngày nọ

    그러던 어느 날 마을에 뜻밖의 손님이 찾아왔습니다.

    Geureodeon eoneu nal ma-eur-e tteutbakk-ui sonnim-i chajawatseumnida.

    Rồi một ngày nọ có một vị khách bất ngờ tìm đến làng.

  • 25
    바로 그때

    baro geuttae

    ngay chính lúc đó

    바로 그때 하늘에서 번개가 번쩍였습니다.

    Baro geuttae haneur-eseo beon-gaega beonjjeog-yeotseumnida.

    Ngay chính lúc đó một tia sét lóe sáng trên bầu trời.

  • 26
    그런데 말이야

    geureonde mariya

    thế nhưng mà này...

    그런데 말이야, 그 상자 안에는 보물이 가득 차 있었대.

    Geureonde mariya, geu sangja an-eneun bomur-i gadeuk cha isseotdae.

    Thế nhưng mà này, trong chiếc hộp đó lại chứa đầy châu báu đấy.

  • 27
    어떻게 됐는지 알아?

    eotteoke dwaenneunji ara?

    cậu có biết chuyện gì xảy ra không?

    그 뒤에 어떻게 됐는지 알아? 놀랍게도 호랑이가 도망갔어.

    Geu dwi-e eotteoke dwaenneunji ara? Nollapgedo horang-iga domanggasseo.

    Cậu có biết sau đó thế nào không? Thật bất ngờ con hổ đã bỏ chạy đấy.

  • 28
    그래서 어떻게 됐게?

    geuraeseo eotteoke dwaetge?

    vậy nên cậu có biết kết cục thế nào không?

    주인공이 위기를 넘겼어. 그래서 어떻게 됐게?

    Ju-ingong-i wigireul neomgyeosseo. Geuraeseo eotteoke dwaetge?

    Nhân vật chính đã vượt qua nguy hiểm. Vậy nên cậu biết kết cục thế nào không?

  • 29
    행복하게 살았대

    haengbokhage saratdae

    nghe nói họ đã sống rất hạnh phúc

    두 사람은 온갖 고난을 이겨내고 오래오래 행복하게 살았대.

    Du saram-eun ongat gonan-eul igyeonaego orae-orae haengbokhage saratdae.

    Hai người vượt qua mọi gian khổ và nghe nói đã sống bên nhau hạnh phúc dài lâu.

  • 30
    날아갈 듯이

    naragal deusi

    như bay lên, nhẹ bẫng / vui sướng tột cùng

    합격 소식을 듣고 날아갈 듯이 기뻤다.

    Hapgyeok sosig-eul deutgo naragal deusi gippeotda.

    Nghe tin đỗ đạt tôi vui sướng như bay lên chín tầng mây.

  • 31
    뛸 듯이

    ttwil deusi

    như muốn nhảy cẫng lên

    그는 복권에 당첨되자 뛸 듯이 기뻐했다.

    Geuneun bokgwon-e dangcheomdoeja ttwil deusi gippeohaetda.

    Trúng vé số anh ấy mừng vui như muốn nhảy cẫng lên.

  • 32
    물 쓰듯이

    mul sseudeusi

    như dùng nước, vung tiền như nước

    그는 돈을 물 쓰듯이 낭비하다가 결국 파산했다.

    Geuneun don-eul mul sseudeusi nangbihadaga gyeolguk pasanhaetda.

    Anh ta vung tiền như rác để rồi rốt cuộc bị phá sản.

  • 33
    밥 먹듯이

    bap meokdeusi

    như ăn cơm bữa, thường xuyên

    그 사람은 약속을 밥 먹듯이 어긴다.

    Geu saram-eun yaksoeg-eul bap meokdeusi eoginda.

    Người đó thất hứa như cơm bữa.

  • 34
    씻은 듯이

    ssiseun deusi

    như gột rửa, khỏi hẳn, sạch trơn

    약을 먹고 푹 잤더니 감기가 씻은 듯이 나았다.

    Yag-eul meokgo puk jatdeoni gamgiga ssiseun deusi na-atda.

    Uống thuốc rồi ngủ một giấc sâu bệnh cảm cúm của tôi đã khỏi hẳn.

  • 35
    쥐 죽은 듯이

    jwi juk-eun deusi

    như chuột chết, im phăng phắc

    선생님이 교실에 들어오시자 아이들이 쥐 죽은 듯이 조용해졌다.

    Seonsaengnim-i gyosil-e deureo-osija aideur-i jwi juk-eun deusi joyonghaejyeotda.

    Khi thầy giáo bước vào lớp các em học sinh im phăng phắc như tờ.

  • 36
    집이 떠나갈 듯이

    jib-i tteonagal deusi

    như nổ tung cả nhà, inh tai nhức óc

    아이들이 집이 떠나갈 듯이 큰 소리로 떠들었다.

    Aideur-i jib-i tteonagal deusi keun soriro tteodeureotda.

    Lũ trẻ nô đùa ầm ĩ tưởng chừng như muốn nổ tung cả ngôi nhà.

  • 37
    하늘을 찌를 듯이

    haneur-eul jjireul deusi

    như chọc thủng trời, ngút trời, cao chót vót

    우리 팀 선수들의 사기가 하늘을 찌를 듯이 높았다.

    Uri tim seonsudeur-ui sagiga haneur-eul jjireul deusi nopatda.

    Sĩ khí của các cầu thủ đội chúng tôi dâng cao ngút trời.

  • 38
    데리러 오다

    derireo oda

    đến đón

    비가 오자 아버지가 우산을 들고 마중 데리러 오셨다.

    Biga oja abeojiga usan-eul deulgo majung derireo osyeotda.

    Trời đổ mưa nên bố đã mang ô tới đón tôi.

  • 39
    장님

    jangnim

    người mù, người khiếm thị

    심청이는 장님 아버지를 위해 공양미 삼백 석에 팔려갔다.

    Simcheong-ineun jangnim abeoji-reul wihae gong-yangmi sambaek seog-e pallyeogatda.

    Nàng Sim Cheong đã bán mình lấy 300 bao gạo cúng dường vì người cha mù lòa.

  • 40
    무척

    mucheok

    vô cùng, rất đỗi

    오랜만에 고향 친구를 만나서 무척 반가웠다.

    Oraenman-e gohyang chin-gu-reul mannaseo mucheok ban-gawotda.

    Lâu ngày mới gặp lại bạn đồng hương tôi vô cùng vui mừng.

  • 41
    안심이 되다

    ansim-i doeda

    thấy yên tâm, an lòng

    아이가 무사히 집에 도착했다는 소식을 듣고 안심이 되었다.

    A-iga musahi jib-e dochakhaetdaneun sosig-eul deutgo ansim-i doe-eotda.

    Nghe tin con đã về nhà an toàn tôi thấy an lòng.

  • 42
    조심스럽다

    josimseureopda

    cẩn trọng, dè dặt

    처음 다루는 깨지기 쉬운 물건이라 다루기가 조심스럽다.

    Cheo-eum daruneun kkaejigi swiun mulgeon-ira darugiga josimseureopda.

    Vì đây là đồ dễ vỡ lần đầu sử dụng nên việc cầm nắm rất cẩn trọng.

  • 43
    병을 고치다

    byeong-eul gochida

    chữa bệnh

    의사의 헌신적인 치료로 마침내 중한 병을 고쳤다.

    Uisa-ui heonsinjeogin chiryoro machimnae junghan byeong-eul gochyeotda.

    Nhờ sự chữa trị tận tâm của bác sĩ cuối cùng đã chữa khỏi căn bệnh nặng.

  • 44
    날개

    nalgae

    đôi cánh

    부러진 새의 날개를 정성껏 치료해 주었다.

    Bureojin sae-ui nalgae-reul jeongseongkkeot chiryohae jueotda.

    Tôi đã tận tình chăm sóc chữa lành đôi cánh bị gãy cho chú chim.

  • 45
    한겨울

    han-gyeoul

    giữa mùa đông giá rét

    한겨울 칼바람이 불어와 온몸이 꽁꽁 얼어붙었다.

    Han-gyeoul kalbaram-i bureowa onmomi kkongkkong eor-eobuteotda.

    Gió lạnh buốt giữa mùa đông thổi đến khiến toàn thân tê cóng.

  • 46
    재빠르다

    jaeppareuda

    nhanh thoăn thoắt, lanh lẹ

    고양이는 쥐를 향해 재빠르게 몸을 날렸다.

    Goyang-ineun jwireul hyanghae jaeppareuge mom-eul nallyeotda.

    Chú mèo thoăn thoắt phóng mình về phía con chuột.

  • 47
    정성

    jeongseong

    tấm lòng chân thành, lòng thành

    환자를 정성으로 돌본 간호사들의 헌신에 감사한다.

    Hwanja-reul jeongseong-euro dolbon ganhosadeur-ui heonsin-e gamsahanda.

    Xin cảm tạ sự tận tụy của các y tá đã chăm sóc người bệnh bằng cả tấm lòng chân thành.

  • 48
    홍시

    hongsi

    quả hồng chín đỏ mềm

    가을이 되자 감나무에 붉은 홍시가 주렁주렁 열렸다.

    Ga-eur-i doeja gamnamu-e bulgun hongsiga jureongjureong yeollyeotda.

    Mùa thu đến trên cây hồng trĩu quả những trái hồng chín đỏ mềm.

  • 49
    털

    teol

    lông, tóc

    강아지의 부드러운 털을 쓰다듬어 주었다.

    Gang-aji-ui budeureoun teor-eul sseudadeumeo jueotda.

    Tôi vuốt ve bộ lông mềm mượt của chú cún con.

  • 50
    제비

    jebi

    chim én

    봄을 알리는 제비 한 마리가 처마 밑에 둥지를 틀었다.

    Bom-eul allineun jebi han mariga cheoma mit-e dungjireul teureotda.

    Một chú chim én báo hiệu mùa xuân đã làm tổ dưới mái hiên.

  • 51
    효심이 깊다

    hyosim-i gipta

    hiếu thảo sâu sắc, có lòng hiếu đạo

    그는 부모님을 지극정성으로 모시는 효심이 깊은 아들이다.

    Geuneun bumonim-eul jigeukjeongseong-euro mosineun hyosim-i gipeun adeur-ida.

    Cậu ấy là người con hiếu thảo hết lòng phụng dưỡng cha mẹ.

  • 52
    힘을 내다

    him-eul naeda

    cố lên, gắng sức, lấy lại sức

    아무리 힘들어도 포기하지 말고 힘을 내세요.

    Amuri himdeureodo pogihaji malgo him-eul naeseyo.

    Dù khó khăn đến đâu cũng đừng từ bỏ mà hãy cố lên nhé.

  • 53
    은혜를 갚다

    eunhye-reul gapda

    đền ơn đáp nghĩa, trả ơn

    자신을 구해 준 사람에게 은혜를 갚기 위해 최선을 다했다.

    Jasin-eul guhae jun saram-ege eunhye-reul gapgi wihae choeseon-eul dahaetda.

    Anh ấy đã dốc hết sức để đền ơn người đã cứu sống mình.

  • 54
    기가 막히다

    giga makhida

    tuyệt hảo kinh ngạc / hoặc bực đến nghẹn lời

    이 식당의 찌개 맛은 정말 기가 막히게 훌륭하다.

    I sikdang-ui jjigae mas-eun jeongmal giga makhige hullyunghada.

    Hương vị món canh ở nhà hàng này ngon đến mức tuyệt đỉnh khó tin.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.