Sejong 6 · 세종한국어 6

Từ vựng tiếng Hàn Sejong 6 · Bài 3

45 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    술을 선물하다

    sul-eul seon-mul-ha-da

    tặng rượu

    한국에서는 명절에 웃어른을 찾아뵐 때 귀한 전통 술을 선물하곤 합니다.

    Han-guk-e-seo-neun myeong-jeol-e ut-eo-reun-eul cha-ja-boep-eul ttae gwi-han jeon-tong sul-eul seon-mul-ha-gon ham-ni-da.

    Ở Hàn Quốc khi đến thăm người lớn tuổi vào dịp lễ Tết, người ta thường tặng các loại rượu truyền thống quý giá.

  • 2
    칼을 선물하다

    kal-eul seon-mul-ha-da

    tặng dao kéo

    어떤 문화권에서는 관계를 끊는다는 의미가 있어 칼을 선물하는 것을 꺼리기도 해요.

    Eo-tteon mun-hwa-gwon-e-seo-neun gwan-gye-reul kkeunh-neun-da-neun ui-mi-ga it-seo kal-eul seon-mul-ha-neun geot-eul kkeo-ri-gi-do hae-yo.

    Ở một số nền văn hóa, người ta kiêng tặng dao kéo vì mang hàm ý cắt đứt mối quan hệ.

  • 3
    흰 꽃을 선물하다

    huin kkot-eul seon-mul-ha-da

    tặng hoa màu trắng

    장례식에서 주로 사용하는 흰 국화와 같은 흰 꽃을 병문안 때 선물하면 실례가 됩니다.

    Jang-rye-sik-e-seo ju-ro sa-yong-ha-neun huin guk-hwa-wa gat-eun huin kkot-eul byeong-mun-an ttae seon-mul-ha-myeon sil-rye-ga doem-ni-da.

    Tặng hoa màu trắng như cúc trắng vốn dùng trong đám tang khi đi thăm người ốm là một sự thất lễ.

  • 4
    빨간색으로 이름을 쓰다

    ppal-gan-saek-eu-ro i-reum-eul sseu-da

    viết tên bằng mực đỏ

    한국에서는 죽음을 연상시킨다고 하여 살아 있는 사람의 이름을 빨간색으로 쓰지 않아요.

    Han-guk-e-seo-neun juk-eum-eul yeon-sang-si-kin-da-go ha-yeo sal-a it-neun sa-ram-ui i-reum-eul ppal-gan-saek-eu-ro sseu-ji anh-a-yo.

    Ở Hàn Quốc người ta kiêng viết tên người còn sống bằng mực đỏ vì cho rằng gợi nhớ đến cái chết.

  • 5
    남자와 여자가 악수를 하다

    nam-ja-wa yeo-ja-ga ak-su-reul ha-da

    nam nữ bắt tay nhau

    종교적 관습에 따라 낯선 남자와 여자가 악수를 하는 것이 금기시되는 나라도 있습니다.

    Jong-gyo-jeok gwan-seup-e tta-ra nat-seon nam-ja-wa yeo-ja-ga ak-su-reul ha-neun geot-i geum-gi-si-doe-neun na-ra-do it-seum-ni-da.

    Theo tập tục tôn giáo, có những quốc gia cấm kỵ việc đàn ông và phụ nữ xa lạ bắt tay nhau.

  • 6
    어린아이의 머리를 쓰다듬다

    eo-rin-a-i-ui meo-ri-reul sseu-da-deum-da

    xoa đầu trẻ nhỏ

    동남아 일부 국가에서는 영혼이 깃든 머리를 신성시하여 어린아이의 머리를 함부로 쓰다듬지 않습니다.

    Dong-nam-a il-bu guk-ga-e-seo-neun yeong-hon-i git-deun meo-ri-reul sin-seong-si-ha-yeo eo-rin-a-i-ui meo-ri-reul ham-bu-ro sseu-da-deum-ji anh-seum-ni-da.

    Ở một số nước Đông Nam Á, đầu là nơi ngự trị linh hồn nên người ta kiêng xoa đầu trẻ nhỏ tùy tiện.

  • 7
    꽃을 포장지에 싸지 않고 주다

    kkot-eul po-jang-ji-e ssa-ji anh-go ju-da

    tặng hoa không bọc giấy gói

    나라마다 예절이 달라 꽃을 정성껏 포장지에 싸지 않고 주면 무례하다고 여기기도 해요.

    Na-ra-ma-da ye-jeol-i dal-ra kkot-eul jeong-seong-kkeot po-jang-ji-e ssa-ji anh-go ju-myeon mu-rye-ha-da-go yeo-gi-gi-do hae-yo.

    Tùy vào phong tục từng nước, nếu tặng hoa mà không gói ghém cẩn thận thì có nơi coi đó là sự bất lịch sự.

  • 8
    13명이 모여서 함께 밥을 먹다

    sip-sam-myeong-i mo-yeo-seo ham-kke bap-eul meok-da

    13 người cùng ăn cơm

    서양에서는 최후의 만찬 전설 때문에 13명이 모여서 함께 밥을 먹는 것을 꺼립니다.

    Seo-yang-e-seo-neun choe-hu-ui man-chan jeon-seol ttae-mun-e sip-sam-myeong-i mo-yeo-seo ham-kke bap-eul meok-neun geot-eul kkeo-rim-ni-da.

    Ở phương Tây, do truyền thuyết về Bữa tiệc ly nên người ta kiêng tụ tập đúng 13 người cùng ăn cơm.

  • 9
    배 하나를 두 사람이 나누어 먹다

    bae ha-na-reul du sa-ram-i na-nu-eo meok-da

    hai người chia nhau quả lê

    중국어에서 '배를 나누다'라는 발음이 '이별하다'와 같아서 연인끼리 배 하나를 나누어 먹지 않아요.

    Jung-guk-eo-e-seo 'bae-reul na-nu-da'-ra-neun bal-eum-i 'i-byeol-ha-da'-wa gat-a-seo yeon-in-kki-ri bae ha-na-reul na-nu-eo meok-ji anh-a-yo.

    Trong tiếng Trung, phát âm 'chia quả lê' đồng âm với 'ly biệt' nên các cặp đôi không bao giờ chia nhau một quả lê.

  • 10
    다른 사람의 아내를 똑바로 쳐다보다

    da-reun sa-ram-ui a-nae-reul ttok-ba-ro cheo-da-bo-da

    nhìn chằm chằm vợ người khác

    보수적인 문화권에서는 다른 사람의 아내를 똑바로 쳐다보는 것이 심각한 실례로 여겨집니다.

    Bo-su-jeok-in mun-hwa-gwon-e-seo-neun da-reun sa-ram-ui a-nae-reul ttok-ba-ro cheo-da-bo-neun geot-i sim-gak-han sil-rye-ro yeo-gyeo-jim-ni-da.

    Ở các nền văn hóa bảo thủ, nhìn chằm chằm vào vợ của người khác bị coi là một sự thất lễ nghiêm trọng.

  • 11
    꽃을 짝수로 선물하다

    kkot-eul jjak-su-ro seon-mul-ha-da

    tặng hoa số chẵn

    러시아에서는 축하할 때는 홀수로, 장례식에서는 꽃을 짝수로 선물하는 전통이 있습니다.

    Reo-si-a-e-seo-neun chuk-ha-hal ttae-neun hol-su-ro, jang-rye-sik-e-seo-neun kkot-eul jjak-su-ro seon-mul-ha-neun jeon-tong-i it-seum-ni-da.

    Ở Nga có truyền thống tặng số cành hoa lẻ khi chúc mừng, và chỉ tặng hoa số chẵn vào tang lễ.

  • 12
    손가락으로 사람을 가리키다

    son-ga-rak-eu-ro sa-ram-eul ga-ri-ki-da

    chỉ ngón tay vào người khác

    대화할 때 손가락으로 사람을 가리키는 행동은 무례하게 보일 수 있으니 손바닥을 펴야 해요.

    Dae-hwa-hal ttae son-ga-rak-eu-ro sa-ram-eul ga-ri-ki-neun haeng-dong-eun mu-rye-ha-ge bo-il su it-seu-ni son-ba-dak-eul pyeo-ya hae-yo.

    Khi giao tiếp, chỉ trỏ ngón tay vào người khác trông rất khiếm nhã nên hãy mở lòng bàn tay hướng về họ.

  • 13
    어른의 눈을 똑바로 쳐다보다

    eo-reun-ui nun-eul ttok-ba-ro cheo-da-bo-da

    nhìn chằm chằm vào mắt người lớn

    유교적 전통에서는 혼날 때 어른의 눈을 똑바로 쳐다보면 반항하는 것으로 여겨지기도 했습니다.

    Yu-gyo-jeok jeon-tong-e-seo-neun hon-nal ttae eo-reun-ui nun-eul ttok-ba-ro cheo-da-bo-myeon ban-hang-ha-neun geot-eu-ro yeo-gyeo-ji-gi-do haet-seum-ni-da.

    Trong truyền thống Nho giáo, khi bị răn dạy mà nhìn chằm chằm vào mắt người lớn từng bị coi là chống đối.

  • 14
    왼손으로 물건을 주거나 받다

    oen-son-eu-ro mul-geon-eul ju-geo-na bat-da

    đưa hoặc nhận đồ bằng tay trái

    인도나 중동에서는 왼손을 부정한 손으로 여겨 왼손으로 물건을 주거나 받지 않습니다.

    In-do-na jung-dong-e-seo-neun oen-son-eul bu-jeong-han son-eu-ro yeo-gyeo oen-son-eu-ro mul-geon-eul ju-geo-na bat-ji anh-seum-ni-da.

    Ở Ấn Độ và Trung Đông, tay trái bị coi là không sạch sẽ nên người ta không đưa hoặc nhận đồ bằng tay trái.

  • 15
    식사 중에 코를 풀다

    sik-sa jung-e ko-reul pul-da

    hỉ mũi trong bữa ăn

    한국에서는 식사 중에 소리 내어 코를 풀면 주변 사람들에게 큰 실례가 됩니다.

    Han-guk-e-seo-neun sik-sa jung-e so-ri nae-eo ko-reul pul-myeon ju-byeon sa-ram-deul-e-ge keun sil-rye-ga doem-ni-da.

    Ở Hàn Quốc, việc hỉ mũi tạo ra tiếng động lớn ngay giữa bữa ăn bị coi là điều rất thất lễ với người xung quanh.

  • 16
    손으로 음식을 먹다

    son-eu-ro eum-sik-eul meok-da

    ăn bốc bằng tay

    수저 대신 오른손으로 음식을 먹는 고유한 식사 예절을 지닌 나라들도 많습니다.

    Su-jeo dae-sin o-reun-son-eu-ro eum-sik-eul meok-neun go-yu-han sik-sa ye-jeol-eul ji-nin na-ra-deul-do manh-seum-ni-da.

    Có nhiều quốc gia duy trì nét văn hóa dùng tay phải bốc ăn thay vì dùng thìa đũa.

  • 17
    밥그릇을 들고 식사를 하다

    bap-geu-reut-eul deul-go sik-sa-reul ha-da

    bưng bát cơm lên khi ăn

    일본과 달리 한국에서는 밥그릇을 식탁에 두고 먹어야 하며 들고 식사하면 복이 달아난다고 여겨요.

    Il-bon-gwa dal-ri han-guk-e-seo-neun bap-geu-reut-eul sik-tak-e du-go meok-eo-ya ha-myeo deul-go sik-sa-ha-myeon bok-i dal-a-nan-da-go yeo-gyeo-yo.

    Khác với Nhật Bản, ở Hàn Quốc phải để bát trên bàn khi ăn, bưng bát lên ăn bị coi là làm bay mất phúc lộc.

  • 18
    까치가 울면 반가운 손님이 온다

    kka-chi-ga ul-myeon ban-ga-un son-nim-i on-da

    ác là hót có khách quý đến

    한국 민속에서는 아침에 까치가 깍깍 울면 반가운 손님이 찾아온다는 길조로 여겼습니다.

    Han-guk min-sok-e-seo-neun a-chim-e kka-chi-ga kkak-kkak ul-myeon ban-ga-un son-nim-i cha-ja-on-da-neun gil-jo-ro yeo-gyeot-seum-ni-da.

    Trong quan niệm dân gian Hàn Quốc, chim ác là hót sớm mai là điềm lành báo hiệu sắp có khách quý tới nhà.

  • 19
    돼지꿈을 꾸면 돈이 생긴다

    dwae-ji-kkum-eul kku-myeon don-i saeng-gin-da

    mơ thấy heo thì phát tài

    한국인들은 돼지꿈을 꾸면 재물운이 트여 돈이 생긴다고 믿고 복권을 사곤 해요.

    Han-guk-in-deul-eun dwae-ji-kkum-eul kku-myeon jae-mul-un-i teu-yeo don-i saeng-gin-da-go mit-go bok-gwon-eul sa-gon hae-yo.

    Người Hàn tin rằng nằm mơ thấy heo là có lộc tiền tài nên thường đi mua vé số.

  • 20
    거울이 깨지면 안 좋은 일이 생긴다

    geo-ul-i kkae-ji-myeon an jo-eun il-i saeng-gin-da

    gương vỡ là điềm gở

    서양 미신에서는 거울이 깨지면 7년 동안 안 좋은 일이 생긴다는 속설이 전해집니다.

    Seo-yang mi-sin-e-seo-neun geo-ul-i kkae-ji-myeon chil-nyeon dong-an an jo-eun il-i saeng-gin-da-neun sok-seol-i jeon-hae-jim-ni-da.

    Theo quan niệm dân gian phương Tây, gương vỡ là điềm gở mang lại xui xẻo suốt 7 năm.

  • 21
    손수건을 선물하면 이별한다

    son-su-geon-eul seon-mul-ha-myeon i-byeol-han-da

    tặng khăn tay thì chia ly

    눈물을 닦는 손수건을 연인에게 선물하면 이별한다는 속설 때문에 선물을 피해요.

    Nun-mul-eul ttak-neun son-su-geon-eul yeon-in-e-ge seon-mul-ha-myeon i-byeol-han-da-neun sok-seol ttae-mun-e seon-mul-eul pi-hae-yo.

    Vì quan niệm tặng khăn tay lau nước mắt cho người yêu sẽ dẫn đến chia ly nên người ta kiêng tặng món này.

  • 22
    사다리 밑으로 지나가면 운이 나쁘다

    sa-da-ri mit-eu-ro ji-na-ga-myeon un-i na-ppeu-da

    đi qua gầm thang xui xẻo

    공사 중인 사다리 밑으로 지나가면 불운이 닥친다고 믿어 둘러가는 사람들이 많습니다.

    Gong-sa jung-in sa-da-ri mit-eu-ro ji-na-ga-myeon bul-un-i dak-chin-da-go mit-eo dul-reo-ga-neun sa-ram-deul-i manh-seum-ni-da.

    Nhiều người tin rằng đi qua gầm chiếc thang đang thi công sẽ gặp xui xẻo nên thường đi vòng qua.

  • 23
    이가 빠지면 누군가가 죽는다

    i-ga ppa-ji-myeon nu-gun-ga-ga juk-neun-da

    mơ rụng răng có người mất

    꿈에서 윗니나 아랫니가 빠지면 가까운 친척이나 지인이 사망한다는 불길한 해몽이 있어요.

    Kkum-e-seo wit-ni-na a-raen-ni-ga ppa-ji-myeon ga-kka-un chin-cheok-i-na ji-in-i sa-mang-han-da-neun bul-gil-han hae-mong-i it-seo-yo.

    Có lời giải mộng xui xẻo rằng nằm mơ thấy rụng răng hàm trên hoặc dưới là điềm báo người thân qua đời.

  • 24
    숫자 4는 죽음을 부른다

    sut-ja sa-neun juk-eum-eul bu-reun-da

    số 4 mang điềm tử

    한자 '죽을 사(死)'와 음이 같은 숫자 4는 병원 엘리베이터에서 F층으로 대신 표기되곤 합니다.

    Han-ja 'juk-eul sa'-wa eum-i gat-eun sut-ja sa-neun byeong-won el-ri-be-i-teo-e-seo ep-eu-cheung-eu-ro dae-sin pyo-gi-doe-gon ham-ni-da.

    Đồng âm với chữ 'Tử' trong chữ Hán, số 4 thường được thay thế bằng tầng F trong thang máy bệnh viện.

  • 25
    벽시계

    byeok-si-gye

    đồng hồ treo tường

    새로 이사한 거실 벽면에 걸어 둘 깔끔한 디자인의 무소음 벽시계를 선물 받았습니다.

    Sae-ro i-sa-han geo-sil byeok-myeon-e geol-eo dul kkal-kkeum-han di-ja-in-ui mu-so-eum byeok-si-gye-reul seon-mul bat-at-seum-ni-da.

    Tôi được tặng chiếc đồng hồ treo tường không gây tiếng ồn thiết kế trang nhã để treo ở phòng khách nhà mới.

  • 26
    헤어지다

    he-eo-ji-da

    chia tay, ly biệt

    오랜 유학 생활을 마치고 고향으로 돌아가며 정들었던 친구들과 아쉽게 헤어졌습니다.

    O-raen yu-hak saeng-hwal-eul ma-chi-go go-hyang-eu-ro dol-a-ga-myeo jeong-deul-eot-deon chin-gu-deul-gwa a-swip-ge he-eo-jyeot-seum-ni-da.

    Kết thúc chuỗi ngày du học trở về quê hương, tôi bịn rịn chia tay những người bạn gắn bó bấy lâu.

  • 27
    잘못되다

    jal-mot-doe-da

    hỏng hóc, sai sót, gặp chuyện chẳng lành

    철저한 사전 점검 덕분에 이번 프로젝트는 아무것도 잘못되지 않고 성공적으로 끝났어요.

    Cheol-jeo-han sa-jeon jeom-geom deok-bun-e i-beon peu-ro-jek-teu-neun a-mu-geot-do jal-mot-doe-ji anh-go seong-gong-jeok-eu-ro kkeut-nat-seo-yo.

    Nhờ khâu rà soát trước kỹ càng mà dự án lần này không xảy ra bất kỳ sai sót nào và thành công rực rỡ.

  • 28
    재채기

    jae-chae-gi

    hắt hơi

    감기 기운이 있어 자꾸 재채기가 나올 때는 손수건이나 옷소매로 입을 가려야 합니다.

    Gam-gi gi-un-i it-seo ja-kku jae-chae-gi-ga na-ol ttae-neun son-su-geon-i-na ot-so-mae-ro ip-eul ga-ryeo-ya ham-ni-da.

    Bị cảm cúm hay hắt hơi thì phải dùng khăn tay hoặc tay áo che miệng lại lịch sự.

  • 29
    농담

    nong-dam

    lời nói đùa

    진지한 분위기를 부드럽게 풀기 위해 던진 가벼운 농담에 모두가 유쾌하게 웃었습니다.

    Jin-ji-han bun-wi-gi-reul bu-deu-reop-ge pul-gi wi-hae deon-jin ga-byeo-un nong-dam-e mo-du-ga yu-kwae-ha-ge ut-eot-seum-ni-da.

    Câu nói đùa nhẹ nhàng để xua tan bầu không khí căng thẳng đã khiến tất cả bật cười sảng khoái.

  • 30
    깜짝 놀라다

    kkam-jjak nol-ra-da

    sửng sốt, giật mình

    생각지도 못했던 서프라이즈 파티에 주인공은 감동하여 깜짝 놀랐습니다.

    Saeng-gak-ji-do mot-haet-deon seo-peu-ra-i-jeu pa-ti-e ju-in-gong-eun gam-dong-ha-yeo kkam-jjak nol-rat-seum-ni-da.

    Trước bữa tiệc bất ngờ không hề báo trước, nhân vật chính vô cùng xúc động và sửng sốt.

  • 31
    부담스럽다

    bu-dam-seu-reop-da

    cảm thấy áp lực, nặng nề

    너무 값비싼 선물을 받으면 상대방 입장에서는 심리적으로 무척 부담스러울 수 있어요.

    Neo-mu gap-bi-ssan seon-mul-eul bat-eu-myeon sang-dae-bang ip-jang-e-seo-neun sim-ri-jeok-eu-ro mu-cheok bu-dam-seu-reo-ul su it-seo-yo.

    Nhận món quà quá đắt đỏ có thể khiến đối phương cảm thấy áp lực tâm lý nặng nề.

  • 32
    이모

    i-mo

    dì (chị em gái của mẹ)

    어릴 적부터 친어머니처럼 따뜻하게 보살펴 주신 이모께 늘 감사한 마음입니다.

    Eo-ril jeok-bu-teo chin-eo-meo-ni-cheo-reom tta-tteut-ha-ge bo-sal-pyeo ju-sin i-mo-kke neul gam-sa-han ma-eum-im-ni-da.

    Tôi luôn biết ơn người dì đã ân cần chăm sóc mình từ bé như chính mẹ ruột.

  • 33
    소리치다

    so-ri-chi-da

    hét to, quát tháo

    위급한 상황에서 주변 사람들에게 위험을 알리기 위해 목청껏 소리쳤습니다.

    Wi-geup-han sang-hwang-e-seo ju-byeon sa-ram-deul-e-ge wi-heom-eul al-ri-gi wi-hae mok-cheong-kkeot so-ri-chyeot-seum-ni-da.

    Trong tình huống khẩn cấp, tôi đã hét to hết sức để cảnh báo mối nguy hiểm cho mọi người xung quanh.

  • 34
    얼른

    eol-reun

    nhanh chóng, mau mau

    손님이 오시기 전에 어질러진 거실을 얼른 치우고 다과를 준비했습니다.

    Son-nim-i o-si-gi jeon-e eo-jil-reo-jin geo-sil-eul eol-reun chi-u-go da-gwa-reul jun-bi-haet-seum-ni-da.

    Trước khi khách đến, tôi nhanh chóng dọn dẹp phòng khách bừa bộn và bày biện trà bánh.

  • 35
    호칭

    ho-ching

    danh xưng, cách gọi

    한국 사회에서는 상대방의 직함이나 관계에 알맞은 올바른 호칭을 사용하는 것이 예의입니다.

    Han-guk sa-hoe-e-seo-neun sang-dae-bang-ui jik-ham-i-na gwan-gye-e al-mat-eun ol-ba-reun ho-ching-eul sa-yong-ha-neun geot-i ye-ui-im-ni-da.

    Trong xã hội Hàn Quốc, dùng danh xưng phù hợp với chức vụ và mối quan hệ là phép lịch sự cơ bản.

  • 36
    악수

    ak-su

    bắt tay

    첫 대면 자리에서 공손하게 눈을 맞추며 신뢰를 담은 악수를 나누었습니다.

    Cheot dae-myeon ja-ri-e-seo gong-son-ha-ge nun-eul mat-chu-myeo sin-roe-reul dam-eun ak-su-reul na-nu-eot-seum-ni-da.

    Trong lần đầu gặp gỡ, chúng tôi đã nhìn thẳng lịch thiệp và trao nhau cái bắt tay tràn đầy tin cậy.

  • 37
    결례

    gyeol-rye

    sự thất lễ, khiếm nhã

    다른 나라의 문화를 잘 알지 못해 의도치 않게 큰 결례를 범하고 말았습니다.

    Da-reun na-ra-ui mun-hwa-reul jal al-ji mot-hae ui-do-chi anh-ge keun gyeol-rye-reul beom-ha-go mal-at-seum-ni-da.

    Không am hiểu văn hóa nước bạn nên tôi đã vô tình phạm phải một sự thất lễ lớn.

  • 38
    논란

    non-ran

    sự tranh cãi, dư luận trái chiều

    그 정치인의 부적절한 발언은 사회적으로 큰 논란을 불러일으켰습니다.

    Geu jeong-chi-in-ui bu-jeok-jeol-han bal-eon-eun sa-hoe-jeok-eu-ro keun non-ran-eul bul-reo-il-eu-kyeot-seum-ni-da.

    Phát ngôn thiếu chuẩn mực của chính khách đó đã gây ra làn sóng tranh cãi lớn trong xã hội.

  • 39
    불구하고

    bul-gu-ha-go

    mặc dù, bất chấp

    궂은 날씨에도 불구하고 수많은 팬들이 야외 콘서트장을 가득 메웠습니다.

    Gut-eun nal-ssi-e-do bul-gu-ha-go su-manh-eun paen-deul-i ya-oe kon-seo-teu-jang-eul ga-deuk me-wot-seum-ni-da.

    Bất chấp thời tiết xấu, đông đảo người hâm mộ vẫn lấp kín khán đài đêm nhạc ngoài trời.

  • 40
    주목을 받다

    ju-mok-eul bat-da

    thu hút sự chú ý

    독창적인 디자인과 친환경 소재로 만든 신제품이 전 세계 언론의 뜨거운 주목을 받았습니다.

    Dok-chang-jeok-in di-ja-in-gwa chin-hwan-gyeong so-jae-ro man-deun sin-je-pum-i jeon se-gye eon-ron-ui tteu-geo-un ju-mok-eul bat-at-seum-ni-da.

    Sản phẩm mới thiết kế độc đáo từ chất liệu thân thiện môi trường đã thu hút sự chú ý nồng nhiệt của báo chí quốc tế.

  • 41
    주머니

    ju-meo-ni

    túi quần, túi áo

    어른과 대화할 때는 두 손을 바지 주머니에 넣지 않고 단정히 모으는 것이 예의입니다.

    Eo-reun-gwa dae-hwa-hal ttae-neun du son-eul ba-ji ju-meo-ni-e neoh-ji anh-go dan-jeong-hi mo-eu-neun geot-i ye-ui-im-ni-da.

    Khi nói chuyện với người lớn, không cho hai tay vào túi quần mà để ngay ngắn là phép lịch sự.

  • 42
    넣다

    neoh-da

    bỏ vào, cho vào

    외출하기 전에 가방 속에 지갑과 우산을 잊지 않고 챙겨 넣었습니다.

    Oe-chul-ha-gi jeon-e ga-bang sok-e ji-gap-gwa u-san-eul ij-ji anh-go chaeng-gyeo neoh-eot-seum-ni-da.

    Trước khi ra ngoài, tôi không quên bỏ ví và ô vào túi xách.

  • 43
    입에 오르내리다

    ip-e o-reu-nae-ri-da

    bị bàn ra tán vào, lưu truyền miệng

    그 사건은 오랜 세월 동안 동네 사람들의 입에 오르내리며 유명해졌습니다.

    Geu sa-geon-eun o-raen se-wol dong-an dong-ne sa-ram-deul-ui ip-e o-reu-nae-ri-myeo yu-myeong-hae-jyeot-seum-ni-da.

    Vụ việc đó suốt thời gian dài bị người dân trong vùng bàn tán xôn xao và trở nên nổi tiếng.

  • 44
    무례하다

    mu-rye-ha-da

    vô lễ, thô lỗ khiếm nhã

    처음 만난 사람에게 사적인 질문을 집요하게 던지는 것은 무례한 행동입니다.

    Cheo-eum man-nan sa-ram-e-ge sa-jeok-in jil-mun-eul jip-yo-ha-ge deon-ji-neun geot-eun mu-rye-han haeng-dong-im-ni-da.

    Gặng hỏi những câu chuyện đời tư đối với người mới quen là hành động khiếm nhã.

  • 45
    기업인

    gi-eop-in

    doanh nhân

    그 기업인은 사회적 책임을 다하기 위해 수익의 상당 부분을 장학 사업에 기부했습니다.

    Geu gi-eop-in-eun sa-hoe-jeok chaek-im-eul da-ha-gi wi-hae su-ik-ui sang-dang bu-bun-eul jang-hak sa-eop-e gi-bu-haet-seum-ni-da.

    Vị doanh nhân đó đã quyên góp phần lớn lợi nhuận cho quỹ học bổng để hoàn thành trách nhiệm xã hội.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.