Sejong 5 · 세종한국어 5
Từ vựng tiếng Hàn Sejong 5 · Bài 10
47 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.
- 1새해 복 많이 받으십시오
sae-hae bok manh-i bat-eu-sip-si-o
Chúc mừng năm mới / Chúc năm mới an khang thịnh vượng
희망찬 새해를 맞이하여 댁내에 두루 평안하시고 새해 복 많이 받으십시오.
Hui-mang-chan sae-hae-reul maj-i-ha-yeo daek-nae-e du-ru pyeong-an-ha-si-go sae-hae bok manh-i bat-eu-sip-si-o.
Chào đón năm mới ngập tràn hy vọng, kính chúc toàn gia quý vị luôn bình an và đón năm mới an khang thịnh vượng.
- 2새해에도 건강하게 지내십시오
sae-hae-e-do geon-gang-ha-ge ji-nae-sip-si-o
Chúc năm mới dồi dào sức khỏe
어르신, 날씨가 많이 추운데 감기 조심하시고 새해에도 부디 건강하게 지내십시오.
Eo-reu-sin, nal-ssi-ga manh-i chu-un-de gam-gi jo-sim-ha-si-go sae-hae-e-do bu-di geon-gang-ha-ge ji-nae-sip-si-o.
Thưa cụ, trời chuyển rét đậm mong cụ giữ ấm tránh cảm lạnh và kính chúc cụ năm mới dồi dào sức khỏe.
- 3소원 성취하십시오
so-won seong-chwi-ha-sip-si-o
Chúc vạn sự như ý / Sở cầu như ý
올 한 해 뜻하시는 모든 일들이 순조롭게 풀리고 간절한 소원 꼭 성취하십시오.
Ol han hae tteut-ha-si-neun mo-deun il-deul-i sun-jo-rop-ge pul-ri-go gan-jeol-han so-won kkok seong-chwi-ha-sip-si-o.
Chúc cho mọi dự định trong năm nay của bạn đều thuận buồm xuôi gió và ước nguyện thiết tha đều sở cầu như ý.
- 4올해도 행복하게 지내십시오
ol-hae-do haeng-bok-ha-ge ji-nae-sip-si-o
Chúc năm nay luôn hạnh phúc
사랑하는 가족들과 늘 웃음꽃을 피우며 올해도 매일매일 행복하게 지내십시오.
Sa-rang-ha-neun ga-jok-deul-gwa neul ut-eum-kkot-eul pi-u-myeo ol-hae-do mae-il-mae-il haeng-bok-ha-ge ji-nae-sip-si-o.
Chúc bạn và gia đình thân yêu luôn rạng rỡ tiếng cười và năm nay ngày nào cũng tràn ngập niềm hạnh phúc.
- 5명절 잘 보내십시오
myeong-jeol jal bo-nae-sip-si-o
Chúc kỳ nghỉ lễ tết vui vẻ
오랜만에 고향 친지들과 정겨운 시간을 나누시며 민족의 명절 잘 보내십시오.
O-raen-man-e go-hyang chin-ji-deul-gwa jeong-gyeo-un si-gan-eul na-nu-si-myeo min-jok-ui myeong-jeol jal bo-nae-sip-si-o.
Kính chúc quý vị có khoảng thời gian đầm ấm bên bà con họ hàng chốn quê nhà và đón kỳ nghỉ lễ truyền thống thật vui vẻ.
- 6넉넉한 한가위를 보내십시오
neong-neok-han han-ga-wi-reul bo-nae-sip-si-o
Chúc mùa Trung thu ấm no sung túc
달빛 밝은 한가위를 맞아 풍요롭고 결실 가득한 넉넉한 한가위를 보내십시오.
Dal-bit balg-eun han-ga-wi-reul ma-ja pung-yo-rop-go gyeol-sil ga-deuk-han neong-neok-han han-ga-wi-reul bo-nae-sip-si-o.
Nhân dịp rằm Trung thu sáng tỏ, kính chúc quý khách đón mùa trăng ấm no, sung túc và đong đầy hoa trái ngọt ngào.
- 7그동안 베풀어 주신 은혜에 감사드립니다
geu-dong-an be-pul-eo ju-sin eun-hye-e gam-sa-deu-rim-ni-da
Xin chân thành cảm ơn ân tình người đã ban cho
선생님의 따뜻한 가르침 덕분에 성장할 수 있었습니다. 그동안 베풀어 주신 은혜에 깊이 감사드립니다.
Seon-saeng-nim-ui tta-tteut-han ga-reu-chim deok-bun-e seong-jang-hal su it-seot-seum-ni-da. Geu-dong-an be-pul-eo ju-sin eun-hye-e gip-i gam-sa-deu-rim-ni-da.
Nhờ sự chỉ bảo tận tình của thầy mà em mới trưởng thành được như hôm nay. Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc ân tình thầy đã chở che.
- 8보름달을 구경하다
bo-reum-dal-eul gu-gyeong-ha-da
ngắm trăng tròn, ngắm trăng rằm
추석날 밤에는 온 가족이 마당에 나와 하늘 높이 떠오른 둥근 보름달을 구경했습니다.
Chu-seok-nal bam-e-neun on ga-jok-i ma-dang-e na-wa ha-neul nop-i tteo-o-reun dung-geun bo-reum-dal-eul gu-gyeong-haet-seum-ni-da.
Vào đêm rằm Trung thu, cả nhà cùng quây quần ra sân ngắm vầng trăng tròn vành vạnh lơ lửng trên nền trời cao.
- 9달을 보며 소원을 빌다
dal-eul bo-myeo so-won-eul bil-da
ngắm trăng cầu nguyện ước
아이들은 손을 모으고 환한 보름달을 보며 시험을 잘 보게 해 달라고 소원을 빌었어요.
A-i-deul-eun son-eul mo-eu-go hwan-han bo-reum-dal-eul bo-myeo si-heom-eul jal bo-ge hae dal-ra-go so-won-eul bil-eot-seo-yo.
Các bạn nhỏ chắp tay ngắm trăng sáng và thành tâm cầu ước cho mình thi cử đạt kết quả tốt.
- 10성묘를 가다
seong-myo-reul ga-da
đi tảo mộ, viếng mộ tổ tiên
설과 추석 이른 아침에는 조상님의 은덕을 기리기 위해 가족들과 선산으로 성묘를 갑니다.
Seol-gwa chu-seok i-reun a-chim-e-neun jo-sang-nim-ui eun-deok-eul gi-ri-gi wi-hae ga-jok-deul-gwa seon-san-eu-ro seong-myo-reul gam-ni-da.
Sáng sớm Tết và Trung thu, chúng tôi cùng gia đình lên khu mộ tổ tiên để tảo mộ tri ân ân đức của ông bà.
- 11송편을 먹다
song-pyeon-eul meok-da
ăn bánh Songpyeon
솔잎 향이 그윽하게 배어 있는 쫄깃한 송편을 가족들과 함께 빚어 맛있게 먹었어요.
Sol-ip hyang-i geu-euk-ha-ge bae-eo it-neun jjol-git-han song-pyeon-eul ga-jok-deul-gwa ham-kke bij-eo mat-it-ge meok-eot-seo-yo.
Chúng tôi cùng gia đình nặn và thưởng thức món bánh Songpyeon dai ngon đượm nồng hương thơm lá thông thanh khiết.
- 12차례를 지내다
cha-rye-reul ji-nae-da
làm lễ cúng tổ tiên ngày Tết/lễ
정성스럽게 마련한 제사 음식을 차려 놓고 조상님들께 정갈하게 차례를 지냈습니다.
Jeong-seong-seu-reop-ge ma-ryeon-han je-sa eum-sik-eul cha-ryeo noh-go jo-sang-nim-deul-kke jeong-gal-ha-ge cha-rye-reul ji-naet-seum-ni-da.
Bày biện các món đồ lễ đã dày công chuẩn bị, chúng tôi tề tựu làm lễ cúng bái tổ tiên một cách trang nghiêm.
- 13한복을 입다
han-bok-eul ip-da
mặc lễ phục Hanbok
명절 아침이 되면 색동저고리와 고운 빛깔의 전통 한복을 곱게 차려입습니다.
Myeong-jeol a-chim-i doe-myeon saek-dong-jeo-go-ri-wa go-un bit-kkal-ui jeon-tong han-bok-eul gop-ge cha-ryeo-ip-seum-ni-da.
Mỗi sớm mai ngày lễ Tết, mọi người lại diện lên mình bộ quốc phục Hanbok truyền thống lộng lẫy muôn màu sắc.
- 14떡국을 먹다
tteok-guk-eul meok-da
ăn canh bánh gạo Tteokguk
한국 사람들은 설날 아침에 따뜻한 떡국을 먹어야 비로소 나이를 한 살 더 먹는다고 여겨요.
Han-guk sa-ram-deul-eun seol-nal a-chim-e tta-tteut-han tteok-guk-eul meok-eo-ya bi-ro-so na-i-reul han sal deo meok-neun-da-go yeo-gyeo-yo.
Người Hàn Quốc quan niệm rằng phải ăn một bát canh bánh gạo nóng hổi sáng mùng một Tết thì mới chính thức thêm một tuổi.
- 15세배를 하다
se-bae-reul ha-da
lạy chúc tết người lớn tuổi
설날 아침에 단정하게 옷을 입고 할아버지와 할머니께 공손히 엎드려 세배를 올렸어요.
Seol-nal a-chim-e dan-jeong-ha-ge ot-eul ip-go hal-a-beo-ji-wa hal-meo-ni-kke gong-son-hi eop-deu-ryeo se-bae-reul ol-ryeot-seo-yo.
Sáng mùng một Tết ăn mặc chỉnh tề, chúng tôi cung kính quỳ lạy chúc tết ông bà.
- 16세뱃돈을 받다
se-baet-don-eul bat-da
nhận tiền mừng tuổi, tiền lì xì
어른들께 건강하시라는 덕담과 함께 세배를 드린 뒤 두둑한 세뱃돈을 받았습니다.
Eo-reun-deul-kke geon-gang-ha-si-ra-neun deok-dam-gwa ham-kke se-bae-reul deu-rin dwi du-duk-han se-baet-don-eul bat-at-seum-ni-da.
Sau khi lạy chúc thọ người lớn cùng lời chúc sức khỏe, tôi đã nhận được phong bao tiền mừng tuổi rủng rỉnh.
- 17윷놀이를 하다
yut-no-ri-reul ha-da
chơi trò chơi dân gian ném gậy Yutnori
온 친척들이 편을 갈라 윷가락을 던지며 흥겹게 환호하는 윷놀이를 즐겼습니다.
On chin-cheok-deul-i pyeon-eul gal-ra yut-ga-rak-eul deon-ji-myeo heung-gyeop-ge hwan-ho-ha-neun yut-no-ri-reul jeul-gyeot-seum-ni-da.
Toàn thể họ hàng chia phe tung những thanh gậy Yut và hò reo cổ vũ trong trò chơi dân gian Yutnori náo nhiệt.
- 18부럼을 깨다
bu-reom-eul kkae-da
cắn vỡ các loại quả hạch dịp rằm tháng Giêng
정월 대보름 아침에 한 해 동안 부스럼이 나지 않기를 바라며 딱딱한 호두 부럼을 깼어요.
Jeong-wol dae-bo-reum a-chim-e han hae dong-an bu-seu-reom-i na-ji anh-gi-reul ba-ra-myeo ttak-ttak-han ho-du bu-reom-eul kkaet-seo-yo.
Vào sáng rằm tháng Giêng, người ta cắn vỡ quả óc chó vỏ cứng để cầu mong cả năm da dẻ không bị mụn nhọt ngứa ngáy.
- 19오곡밥을 먹다
o-gok-bap-eul meok-da
ăn cơm ngũ cốc dinh dưỡng
다섯 가지 곡식을 섞어 지은 차지고 영양 많은 오곡밥을 나물 반찬과 함께 먹었습니다.
Da-seot ga-ji gok-sik-eul seokk-eo ji-eun cha-ji-go yeong-yang manh-eun o-gok-bap-eul na-mul ban-chan-gwa ham-kke meok-eot-seum-ni-da.
Chúng tôi thưởng thức món cơm ngũ cốc nấu từ năm loại hạt dẻo thơm giàu dưỡng chất ăn kèm các món rau ghém thanh đạm.
- 20실력이 좋아지다
sil-ryeok-i jo-a-ji-da
trình độ nâng cao, năng lực tiến bộ
매일 한국인 친구와 꾸준히 대화 연습을 한 덕분에 말하기 실력이 눈에 띄게 좋아졌어요.
Mae-il han-guk-in chin-gu-wa kku-jun-hi dae-hwa yeon-seup-eul han deok-bun-e mal-ha-gi sil-ryeok-i nun-e ttwii-ge jo-a-jyeot-seo-yo.
Nhờ kiên trì luyện giao tiếp cùng người bạn Hàn Quốc mỗi ngày mà trình độ nói của tôi đã tiến bộ rõ rệt.
- 21들다
deul-da
chứa đựng, bao gồm / mang vác / vừa ý
만두 속에는 다진 고기와 채소, 두부 등 신선한 영양 재료가 듬뿍 들어 있습니다.
Man-du sok-e-neun da-jin go-gi-wa chae-so, du-bu deung sin-seon-han yeong-yang jae-ryo-ga deum-ppuk deul-eo it-seum-ni-da.
Bên trong nhân bánh bao có chứa ắp đầy các nguyên liệu tươi bổ dưỡng như thịt băm, rau củ và đậu phụ.
- 22송편
song-pyeon
bánh Songpyeon
깨와 콩, 밤을 넣어 반달 모양으로 예쁘게 빚은 송편은 추석의 대표 음식입니다.
Kkae-wa kong, bam-eul neoh-eo ban-dal mo-yang-eu-ro ye-ppeu-ge bij-eun song-pyeon-eun chu-seok-ui dae-pyo eum-sik-im-ni-da.
Bánh Songpyeon nhân vừng, đậu, hạt dẻ nặn hình trăng lưỡi liềm xinh xắn là món ăn tiêu biểu nhất của ngày Tết Chuseok.
- 23설날
seol-nal
Tết Nguyên Đán
설날에는 가족들이 모여 떡국을 끓여 먹고 어른들께 세배를 올리며 새해 복을 빕니다.
Seol-nal-e-neun ga-jok-deul-i mo-yeo tteok-guk-eul kkeul-yeo meok-go eo-reun-deul-kke se-bae-reul ol-ri-myeo sae-hae bok-eul bim-ni-da.
Vào ngày Tết Nguyên Đán, gia đình quây quần nấu canh bánh gạo, chúc tết người lớn và cầu chúc phước lành đầu năm.
- 24덕담을 하다
deok-dam-eul ha-da
chúc phúc, nói lời chúc tốt đẹp
어르신들께서는 세배를 마친 자손들에게 올 한 해도 건강하고 학업에 정진하라는 따뜻한 덕담을 해 주셨어요.
Eo-reu-sin-deul-kke-seo-neun se-bae-reul ma-chin ja-son-deul-e-ge ol han hae-do geon-gang-ha-go hak-eop-e jeong-jin-ha-ra-neun tta-tteut-han deok-dam-eul hae ju-syeot-seo-yo.
Sau khi con cháu bái lạy chúc tết, các bậc cao niên đã gửi gắm những lời chúc tốt đẹp mong con cháu khỏe mạnh và học hành tiến tới.
- 25원하다
won-ha-da
mong muốn, ao ước
자신이 진정으로 원하는 삶의 목표를 향해 흔들림 없이 한 걸음씩 나아가세요.
Ja-sin-i jin-jeong-eu-ro won-ha-neun salm-ui mok-pyo-reul hyang-hae heun-deul-rim eop-si han geol-eum-ssik na-a-ga-se-yo.
Hãy vững bước tiến lên không dao động hướng về mục tiêu cuộc đời mà chính bản thân bạn hằng khao khát.
- 26팥
pat
đậu đỏ
동짓날에는 나쁜 액운을 쫓아내기 위해 붉은 팥으로 쑨 구수한 팥죽을 끓여 먹습니다.
Dong-jit-nal-e-neun na-ppeun aek-un-eul jjot-a-nae-gi wi-hae bulk-eun pat-eu-ro ssun gu-su-han pat-juk-eul kkeul-yeo meok-seum-ni-da.
Vào ngày đông chí, người ta nấu món cháo đậu đỏ bùi bùi từ hạt đỗ đỏ để xua đuổi điều xui xẻo.
- 27마찬가지이다
ma-chan-ga-ji-i-da
cũng như vậy, tương tự như thế
성공을 바라는 마음은 동서고금을 막론하고 모든 사람에게 마찬가지입니다.
Seong-gong-eul ba-ra-neun ma-eum-eun dong-seo-go-geum-eul mak-ron-ha-go mo-deun sa-ram-e-ge ma-chan-ga-ji-im-ni-da.
Tấm lòng mong mỏi thành công thì bất kể xưa nay hay đông tây, đối với ai cũng đều giống nhau cả.
- 28명절
myeong-jeol
ngày lễ tết truyền thống
우리나라에는 설날과 추석, 단오와 대보름 등 유서 깊은 민속 명절이 전해 내려옵니다.
U-ri-na-ra-e-neun seol-nal-gwa chu-seok, dan-o-wa dae-bo-reum deung yu-seo gip-eun min-sok myeong-jeol-i jeon-hae nae-ryeo-om-ni-da.
Đất nước chúng ta lưu truyền nhiều ngày lễ tết dân gian lâu đời như Tết Seollal, Chuseok, Đoan ngọ và Rằm tháng Giêng.
- 29대표적
dae-pyo-jeok
mang tính tiêu biểu, đại diện
불고기와 김치는 세계인들에게 가장 널리 알려진 한국의 대표적인 전통 음식이에요.
Bul-go-gi-wa gim-chi-neun se-gye-in-deul-e-ge ga-jang neol-ri al-ryeo-jin han-guk-ui dae-pyo-jeok-in jeon-tong eum-sik-i-e-yo.
Thịt bò nướng Bulgogi và kim chi là những món ăn truyền thống tiêu biểu nhất của Hàn Quốc được bạn bè quốc tế biết tới.
- 30새해 인사
sae-hae in-sa
lời chào, lời chúc năm mới
새해 첫날 아침 일찍 친지들과 선생님들께 정성을 담아 따뜻한 새해 인사를 보냈습니다.
Sae-hae cheot-nal a-chim il-jjik chin-ji-deul-gwa seon-saeng-nim-deul-kke jeong-seong-eul dam-a tta-tteut-han sae-hae in-sa-reul bo-naet-seum-ni-da.
Sáng sớm tinh mơ ngày đầu năm mới, tôi đã gửi lời chúc mừng năm mới chan chứa tình cảm tới họ hàng và thầy cô.
- 31씨앗
ssi-at
hạt giống
봄비가 촉촉이 내리는 텃밭에 싱그러운 채소 씨앗을 정성스럽게 심었습니다.
Bom-bi-ga chok-chok-i nae-ri-neun teot-bat-e sing-geu-ro-un chae-so ssi-at-eul jeong-seong-seu-reop-ge sim-eot-seum-ni-da.
Dưới cơn mưa xuân ẩm mượt, tôi đã gieo những hạt giống rau xanh tươi mơn mởn xuống luống đất vườn nhà.
- 32풍습
pung-seup
phong tục tập quán
각 나라마다 전해 내려오는 고유한 명절 풍습을 비교해 보면 매우 흥미롭습니다.
Gak na-ra-ma-da jeon-hae nae-ryeo-o-neun go-yu-han myeong-jeol pung-seup-eul bi-gyo-hae bo-myeon mae-u heung-mi-rop-seum-ni-da.
So sánh các phong tục tập quán ngày lễ đặc sắc được truyền đời của từng quốc gia là điều vô cùng thú vị.
- 33장만하다
jang-man-ha-da
sắm sửa, chuẩn bị, mua trang bị
명절을 앞두고 시장에 가서 제사상에 올릴 싱싱한 과일과 생선을 넉넉히 장만했습니다.
Myeong-jeol-eul ap-du-go si-jang-e ga-seo je-sa-sang-e ol-ril sing-sing-han gwa-il-gwa saeng-seon-eul neong-neok-hi jang-man-haet-seum-ni-da.
Trước thềm ngày lễ, tôi đi chợ sắm sửa tươm tất hoa quả tươi ngon và cá để chuẩn bị bày mâm cỗ cúng.
- 34윷놀이
yut-no-ri
trò chơi ném gậy Yutnori
윷놀이는 네 개의 윷가락을 던져 말을 움직이는 한국의 유서 깊은 민속놀이입니다.
Yut-no-ri-neun ne gae-ui yut-ga-rak-eul deon-jyeo mal-eul um-jik-i-neun han-guk-ui yu-seo gip-eun min-sok-no-ri-im-ni-da.
Yutnori là trò chơi dân gian lâu đời của Hàn Quốc di chuyển quân cờ bằng cách tung bốn thanh gỗ Yut.
- 35월병
wol-byeong
bánh Trung thu, bánh nguyệt
중국에서는 중추절에 온 가족이 둘러앉아 달처럼 둥근 월병을 나눠 먹는 전통이 있어요.
Jung-guk-e-seo-neun jung-chu-jeol-e on ga-jok-i dul-reo-anj-a dal-cheo-reom dung-geun wol-byeong-eul na-nwo meok-neun jeon-tong-i it-seo-yo.
Ở Trung Quốc có truyền thống cả nhà cùng quây quần ăn bánh Trung thu tròn xoe như vầng trăng trong dịp Tết Trung thu.
- 36연휴
yeon-hyu
kỳ nghỉ dài ngày liên tiếp
추석 연휴 동안 도심을 벗어나 한적한 시골 마을에서 여유롭게 휴식을 즐겼습니다.
Chu-seok yeon-hyu dong-an do-sim-eul beot-eo-na han-jeok-han si-gol ma-eul-e-seo yeo-yu-rop-ge hyu-sik-eul jeul-gyeot-seum-ni-da.
Trong suốt kỳ nghỉ lễ Chuseok dài ngày, tôi rời khỏi nội đô về một làng quê thanh bình nghỉ ngơi thảnh thơi.
- 37차이
cha-i
sự khác biệt, chênh lệch
서로 다른 문화적 배경에서 생기는 차이를 인정하고 존중할 때 진정한 소통이 이루어집니다.
Seo-ro da-reun mun-hwa-jeok bae-gyeong-e-seo saeng-gi-neun cha-i-reul in-jeong-ha-go jon-jung-hal ttae jin-jeong-han so-tong-i i-ru-eo-jim-ni-da.
Chỉ khi thừa nhận và tôn trọng sự khác biệt nảy sinh từ hoàn cảnh văn hóa khác nhau thì giao lưu chân chính mới thành hình.
- 38마음을 담다
ma-eum-eul dam-da
gửi gắm tấm lòng, chan chứa ân tình
비록 값비싼 물건은 아니지만 정성스러운 마음을 담아 손수 짠 털목도리를 선물했어요.
Bi-rok gap-bi-ssan mul-geon-eun a-ni-ji-man jeong-seong-seu-reo-un ma-eum-eul dam-a son-su jjan teol-mok-do-ri-reul seon-mul-haet-seo-yo.
Dù không phải món đồ đắt tiền nhưng tôi đã gửi gắm tấm lòng chân thành vào chiếc khăn len tự tay đan tặng bạn.
- 39소망하다
so-mang-ha-da
ước mong, khát khao hy vọng
전 세계 모든 어린이가 전쟁과 굶주림 없이 평화롭게 자라나기를 간절히 소망합니다.
Jeon se-gye mo-deun eo-rin-i-ga jeon-jaeng-gwa gum-ju-rim eop-si pyeong-hwa-rop-ge ja-ra-na-gi-reul gan-jeol-hi so-mang-ham-ni-da.
Tôi tha thiết ước mong mọi trẻ thơ trên toàn thế giới đều được lớn lên trong hòa bình không còn chiến tranh và đói khổ.
- 40추석
chu-seok
Tết Trung Thu (Hàn Quốc)
추석은 햅쌀과 햇과일로 차례를 지내고 둥근 보름달을 보며 한 해 농사의 결실을 감사하는 명절입니다.
Chu-seok-eun haep-ssal-gwa haet-gwa-il-ro cha-rye-reul ji-nae-go dung-geun bo-reum-dal-eul bo-myeo han hae nong-sa-ui gyeol-sil-eul gam-sa-ha-neun myeong-jeol-im-ni-da.
Chuseok là dịp lễ tạ ơn hoa trái mùa màng bằng việc cúng tế tổ tiên bằng lúa quả đầu mùa và ngắm vầng trăng rằm sum vầy.
- 41불꽃놀이
bul-kkot-no-ri
bắn pháo hoa
축제의 마지막 밤하늘을 수놓는 화려한 불꽃놀이에 사람들은 일제히 탄성을 질렀습니다.
Chuk-je-ui ma-ji-mak bam-ha-neul-eul su-noh-neun hwa-ryeo-han bul-kkot-no-ri-e sa-ram-deul-eun il-je-hi tan-seong-eul jil-reot-seum-ni-da.
Trước màn bắn pháo hoa rực rỡ thêu dệt bầu trời đêm bế mạc lễ hội, đám đông đồng thanh ồ lên tán thưởng.
- 42조상
jo-sang
tổ tiên, tiền nhân
우리는 명절마다 조상님들의 숭고한 뜻과 가르침을 되새기며 공경하는 마음을 바칩니다.
U-ri-neun myeong-jeol-ma-da jo-sang-nim-deul-ui sung-go-han tteut-gwa ga-reu-chim-eul doe-sae-gi-myeo gong-gyeong-ha-neun ma-eum-eul ba-chim-ni-da.
Mỗi dịp lễ Tết chúng tôi lại ôn lại ý chí cao cả và lời dạy của tổ tiên với lòng tôn kính thiêng liêng.
- 43웃어른
ut-eo-reun
bậc bề trên, người lớn tuổi
엘리베이터나 대중교통에서 웃어른을 마주치면 항상 공손하게 먼저 인사를 드려야 해요.
El-ri-be-i-teo-na dae-jung-gyo-tong-e-seo ut-eo-reun-eul ma-ju-chi-myeon hang-sang gong-son-ha-ge meon-jeo in-sa-reul deu-ryeo-ya hae-yo.
Khi gặp người lớn tuổi trong thang máy hay trên xe công cộng, ta luôn cần lễ phép cúi đầu chào trước.
- 44보름달
bo-reum-dal
trăng rằm, trăng tròn
어둠을 환히 밝히는 둥근 보름달처럼 올 한 해도 당신의 앞날이 눈부시게 빛나기를 바랍니다.
Eo-dum-eul hwan-hi balg-hi-neun dung-geun bo-reum-dal-cheo-reom ol han hae-do dang-sin-ui ap-nal-i nun-bu-si-ge bit-na-gi-reul ba-ram-ni-da.
Tựa như vầng trăng rằm tỏa sáng xua tan bóng tối, chúc cho tương lai phía trước của bạn năm nay cũng ngời sáng rạng rỡ.
- 45당연히
dang-yeon-hi
đương nhiên, hiển nhiên
도움을 받았으면 진심으로 고마움을 표현하는 것이 사람으로서 당연히 지켜야 할 도리입니다.
Do-um-eul bat-at-seu-myeon jin-sim-eu-ro go-ma-um-eul pyo-hyeon-ha-neun geot-i sa-ram-eu-ro-seo dang-yeon-hi ji-kyeo-ya hal do-ri-im-ni-da.
Nhận được sự giúp đỡ thì bày tỏ lòng biết ơn chân thành là đạo lý hiển nhiên mà làm người ai cũng phải giữ gìn.
- 46향수
hyang-su
nỗi nhớ quê hương / nước hoa
명절에 고향에 가지 못하고 타향살이를 하는 외국인 유학생들은 깊은 향수에 젖곤 합니다.
Myeong-jeol-e go-hyang-e ga-ji mot-ha-go ta-hyang-sal-i-reul ha-neun oe-guk-in yu-hak-saeng-deul-eun gip-eun hyang-su-e jeot-gon ham-ni-da.
Những bạn du học sinh tha hương không thể về quê vào ngày Tết thường chìm trong nỗi hoài hương da diết.
- 47세배를 받다
se-bae-reul bat-da
nhận lời lạy chúc tết từ con cháu
조부모님께서는 아침 일찍 고운 한복을 입은 손주들의 예쁜 세배를 받으시고 함박웃음을 지으셨어요.
Jo-bu-mo-nim-kke-seo-neun a-chim il-jjik go-un han-bok-eul ip-eun son-ju-deul-ui ye-ppeun se-bae-reul bat-eu-si-go ham-bak-ut-eum-eul ji-eu-syeot-seo-yo.
Ông bà nở nụ cười rạng rỡ hạnh phúc khi đón nhận những lời chúc tết ngoan ngoãn từ bầy cháu nhỏ mặc Hanbok xinh xắn.
Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp
Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.
Hệ thống bài học tiếng Hàn & luyện thi TOPIK
Trọn bộ lộ trình tự học tiếng Hàn từ bảng chữ cái đến nâng cao: từ vựng theo giáo trình, từ vựng chuyên ngành, ngữ pháp và hội thoại.