Sejong 4 · 세종한국어 4

Từ vựng tiếng Hàn Sejong 4 · Bài 14

33 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    노력하다

    no-ryeok-ha-da

    nỗ lực, cố gắng

    원하는 목표를 이루기 위해 매 순간 최선을 다해 노력하고 있습니다.

    Won-ha-neun mok-pyo-reul i-ru-gi wi-hae mae sun-gan choe-seon-eul da-hae no-ryeok-ha-go it-seum-ni-da.

    Để đạt được mục tiêu mong muốn, tôi nỗ lực hết mình trong từng khoảnh khắc.

  • 2
    외우다

    oe-u-da

    học thuộc lòng, ghi nhớ

    한국어 회화 실력을 키우기 위해 중요한 문장들을 통째로 외웠어요.

    Hang-guk-eo hoe-hwa sil-ryeok-eul ki-u-gi wi-hae jung-yo-han mun-jang-deul-eul tong-jjae-ro oe-wot-seo-yo.

    Để trau dồi khả năng giao tiếp tiếng Hàn, tôi học thuộc lòng nguyên các câu văn quan trọng.

  • 3
    반복하다

    ban-bok-ha-da

    lặp đi lặp lại

    어려운 단어는 잊어버리지 않도록 소리 내어 여러 번 반복해서 읽습니다.

    Eo-ryeo-un dan-eo-neun ij-eo-beo-ri-ji an-to-rok so-ri nae-eo yeo-reo beon ban-bok-hae-seo ilk-seum-ni-da.

    Để không quên từ khó, tôi phát âm thành tiếng đọc lặp đi lặp lại nhiều lần.

  • 4
    따라 하다

    tta-ra ha-da

    làm theo, nhắc lại theo

    오디오 음원을 들으며 원어민 발음과 억양을 그대로 따라 했어요.

    O-di-o eum-won-eul deul-eu-myeo won-eo-min bal-eum-gwa eok-yang-eul geu-dae-ro tta-ra haet-seo-yo.

    Vừa nghe file âm thanh tôi vừa bắt chước nhắc lại y nguyên ngữ điệu và phát âm của người bản xứ.

  • 5
    이해하다

    i-hae-ha-da

    hiểu, thông suốt

    선생님의 명쾌한 설명 덕분에 헷갈리던 문법 개념을 쉽게 이해했습니다.

    Seon-saeng-nim-ui myeong-kwae-han seol-myeong deok-bun-e het-gal-li-deon mun-beop gae-nyeom-eul swip-ge i-hae-haet-seum-ni-da.

    Nhờ lời giảng sáng tỏ của cô giáo, tôi đã dễ dàng hiểu được các khái niệm ngữ pháp hay nhầm lẫn.

  • 6
    실력이 늘다

    sil-ryeok-i neul-da

    trình độ tiến bộ, thực lực nâng cao

    매일 꾸준히 일기를 쓰다 보니 한국어 쓰기 실력이 눈에 띄게 늘었어요.

    Mae-il kku-jun-hi il-gi-reul sseu-da bo-ni hang-guk-eo sseu-gi sil-ryeok-i nun-e ttwi-ge neul-eot-seo-yo.

    Viết nhật ký đều đặn mỗi ngày nên năng lực viết tiếng Hàn của tôi tiến bộ rõ rệt.

  • 7
    자신감이 생기다

    ja-sin-gam-i saeng-gi-da

    trở nên tự tin

    한국 친구들과 자연스럽게 대화가 통하면서 한국어에 자신감이 생겼습니다.

    Hang-guk chin-gu-deul-gwa ja-yeon-seu-reop-ge dae-hwa-ga tong-ha-myeon-seo hang-guk-eo-e ja-sin-gam-i saeng-gyeot-seum-ni-da.

    Trò chuyện tự nhiên thông suốt với các bạn Hàn Quốc giúp tôi tự tin hơn với tiếng Hàn.

  • 8
    시간이 부족하다

    si-gan-i bu-jok-ha-da

    thiếu thời gian, không đủ thì giờ

    회사 일과 공부를 병행하느라 복습할 시간이 늘 부족해요.

    Hoe-sa il-gwa gong-bu-reul byeong-haeng-ha-neu-ra bok-seup-hal si-gan-i neul bu-jok-hae-yo.

    Vừa đi làm công ty vừa đi học nên thời gian ôn bài của tôi lúc nào cũng thiếu thốn.

  • 9
    관심을 가지다

    gwan-sim-eul ga-ji-da

    quan tâm, có niềm quan tâm

    한국 드라마를 보면서 자연스럽게 한국 전통문화에도 관심을 가지게 되었어요.

    Hang-guk deu-ra-ma-reul bo-myeon-seo ja-yeon-seu-reop-ge hang-guk jeon-tong-mun-hwa-e-do gwan-sim-eul ga-ji-ge doe-eot-seo-yo.

    Xem phim Hàn Quốc khiến tôi tự nhiên có niềm quan tâm đến cả văn hóa truyền thống Hàn Quốc.

  • 10
    방법을 찾다

    bang-beop-eul chat-da

    tìm kiếm phương pháp, tìm cách

    효율적으로 한국어를 공부하기 위해 나에게 꼭 맞는 학습 방법을 찾았습니다.

    Hyo-yul-jeok-eu-ro hang-guk-eo-reul gong-bu-ha-gi wi-hae na-e-ge kkok mat-neun hak-seup bang-beop-eul chat-at-seum-ni-da.

    Để học tiếng Hàn hiệu quả, tôi đã tìm ra phương pháp học tập rất phù hợp với bản thân.

  • 11
    발음이 좋다

    bal-eum-i jo-ta

    phát âm tốt, chuẩn

    오랫동안 억양을 다듬어서 한국어 발음이 아주 좋다는 칭찬을 들었어요.

    O-raet-dong-an eok-yang-eul da-deum-eo-seo hang-guk-eo bal-eum-i a-ju jo-ta-neun ching-chan-eul deul-eot-seo-yo.

    Luyện ngữ điệu suốt thời gian dài nên tôi nhận được lời khen phát âm tiếng Hàn rất tốt.

  • 12
    발음이 정확하다

    bal-eum-i jeong-hwak-ha-da

    phát âm chính xác

    아나운서처럼 한 글자 한 글자 발음이 매우 정확하고 또렷합니다.

    A-na-un-seo-cheo-reom han geul-ja han geul-ja bal-eum-i mae-u jeong-hwak-ha-go tto-ryeot-ham-ni-da.

    Giống như phát thanh viên, từng từ từng chữ phát âm rất chính xác và rõ ràng.

  • 13
    머리가 좋다

    meo-ri-ga jo-ta

    thông minh, đầu óc nhanh nhạy

    새로운 개념을 한 번만 설명해 주어도 금방 이해할 만큼 머리가 좋아요.

    Sae-ro-un gae-nyeom-eul han beon-man seol-myeong-hae ju-eo-do geum-bang i-hae-hal man-keum meo-ri-ga jo-a-yo.

    Khái niệm mới chỉ cần giải thích một lần là hiểu ngay, cậu ấy rất thông minh.

  • 14
    자신감이 있다

    ja-sin-gam-i it-da

    có sự tự tin

    철저히 준비를 마친 덕분에 많은 관중 앞에서도 자신감이 넘쳤어요.

    Cheol-jeo-hi jun-bi-reul ma-chin deok-bun-e man-eun gwan-jung ap-e-seo-do ja-sin-gam-i neom-chyeot-seo-yo.

    Nhờ chuẩn bị chu đáo, đứng trước đông đảo khán giả tôi vẫn tràn đầy tự tin.

  • 15
    유머 감각이 있다

    yu-meo gam-gak-i it-da

    có khiếu hài hước

    유머 감각이 있어서 대화할 때마다 사람들을 유쾌하게 웃겨 줍니다.

    Yu-meo gam-gak-i it-seo-seo dae-hwa-hal ttae-ma-da sa-ram-deul-eul yu-kwae-ha-ge ut-gyeo jum-ni-da.

    Có khiếu hài hước nên mỗi lần trò chuyện cậu ấy đều chọc cho mọi người cười sảng khoái.

  • 16
    부지런하다

    bu-ji-reon-ha-da

    chăm chỉ, siêng năng, cần cù

    새벽마다 일찍 일어나 하루 일과를 준비하는 아주 부지런한 학생이에요.

    Sae-byeok-ma-da il-jjik il-eo-na ha-ru il-gwa-reul jun-bi-ha-neun a-ju bu-ji-reon-han hak-saeng-i-e-yo.

    Cậu ấy là học sinh rất siêng năng, mỗi sáng sớm đều dậy chuẩn bị cho một ngày.

  • 17
    마음이 넓다

    ma-eum-i neolp-da

    tấm lòng rộng lượng, bao dung

    사소한 실수에 화를 내지 않고 따뜻하게 감싸 주는 마음이 넓은 분입니다.

    Sa-so-han sil-su-e hwa-reul nae-ji an-ko tta-tteut-ha-ge gam-ssa ju-neun ma-eum-i neol-beun bun-im-ni-da.

    Người đó có tấm lòng rất rộng lượng, không giận trước lỗi nhỏ mà ấm áp chở che.

  • 18
    마음이 따뜻하다

    ma-eum-i tta-tteut-ha-da

    tấm lòng ấm áp, nhân hậu

    어려움에 처한 친구를 진심으로 위로해 주는 마음이 참 따뜻한 친구예요.

    Eo-ryeo-um-e cheo-han chin-gu-reul jin-sim-eu-ro wi-ro-hae ju-neun ma-eum-i cham tta-tteut-han chin-gu-ye-yo.

    Đó là người bạn có tấm lòng rất ấm áp, chân thành an ủi bạn bè gặp cơn hoạn nạn.

  • 19
    친절하다

    chin-jeol-ha-da

    thân thiện, chu đáo, nhiệt tình

    길을 묻는 외국인 여행자에게 목적지까지 친절하게 동행해 주었어요.

    Gil-eul mut-neun oe-guk-in yeo-haeng-ja-e-ge mok-jeok-ji-kka-ji chin-jeol-ha-ge dong-haeng-hae ju-eot-seo-yo.

    Người ấy đã thân thiện dẫn đường cho du khách nước ngoài đến tận điểm cần đến.

  • 20
    예의가 바르다

    ye-ui-ga ba-reu-da

    lễ phép, đúng mực, lịch sự

    어른을 뵐 때마다 고개 숙여 깍듯이 인사하는 예의가 바른 청년입니다.

    Eo-reun-eul boel ttae-ma-da go-gae suk-yeo kkak-deut-i in-sa-ha-neun ye-ui-ga ba-reun cheong-nyeon-im-ni-da.

    Cậu ấy là chàng trai rất lễ phép, mỗi lần gặp người lớn đều cúi đầu chào cung kính.

  • 21
    목소리가 좋다

    mok-so-ri-ga jo-ta

    giọng nói hay, truyền cảm

    라디오 DJ처럼 목소리가 감미롭고 좋아서 듣는 사람을 편안하게 해 줘요.

    Ra-di-o di-je-i-cheo-reom mok-so-ri-ga gam-mi-rop-go jo-a-seo deut-neun sa-ram-eul pyeon-an-ha-ge hae jwo-yo.

    Giọng nói ngọt ngào ấm áp như MC radio khiến người nghe cảm thấy rất dễ chịu.

  • 22
    목소리가 예쁘다

    mok-so-ri-ga ye-ppeu-da

    giọng nói dễ thương, thanh thoát

    노래를 부를 때 청아하고 맑아서 목소리가 참 예쁩니다.

    No-rae-reul bu-reul ttae cheong-a-ha-go malg-a-seo mok-so-ri-ga cham ye-ppeum-ni-da.

    Khi cất tiếng hát, giọng trong veo thanh thoát trông thật là dễ thương.

  • 23
    어느새

    eo-neu-sae

    chẳng mấy chốc, thoắt cái đã

    처음 한글을 배운 지가 엊그제 같은데 어느새 세종한국어 4권을 마쳤네요.

    Cheo-eum han-geul-eul bae-un ji-ga eot-geu-je gat-eun-de eo-neu-sae se-jong-hang-guk-eo sa-gwon-eul ma-chyeot-ne-yo.

    Mới học chữ Hangeul như hôm qua mà thoắt cái đã hoàn thành giáo trình Sejong 4 rồi.

  • 24
    단원

    dan-won

    bài học, chương học

    이번 학기 마지막 단원을 공부하고 나니 뿌듯한 성취감이 듭니다.

    I-beon hak-gi ma-ji-mak dan-won-eul gong-bu-ha-go na-ni ppu-deut-han seong-chwi-gam-i deum-ni-da.

    Học xong bài học cuối cùng của kỳ học này, tôi thấy dâng lên cảm giác thỏa nguyện tự hào.

  • 25
    역시

    yeok-si

    quả nhiên, đúng như mong đợi

    열심히 노력한 결과가 배신하지 않고 역시 좋은 성적으로 이어졌어요.

    Yeol-sim-hi no-ryeok-han gyeol-gwa-ga bae-sin-ha-ji an-ko yeok-si jo-eun seong-jeok-eu-ro i-eo-jyeot-seo-yo.

    Kết quả của sự nỗ lực chăm chỉ quả nhiên không phụ lòng mà mang lại thành tích tốt.

  • 26
    자연스럽게

    ja-yeon-seu-reop-ge

    một cách tự nhiên

    현지인들과 자주 대화하다 보니 한국어 표현이 자연스럽게 입에서 나와요.

    Hyeon-ji-in-deul-gwa ja-ju dae-hwa-ha-da bo-ni hang-guk-eo pyo-hyeon-i ja-yeon-seu-reop-ge ip-e-seo na-wa-yo.

    Thường xuyên trò chuyện với người bản xứ nên các câu tiếng Hàn tuôn ra khỏi miệng rất tự nhiên.

  • 27
    답답하다

    dap-dap-ha-da

    bứt rứt, bức bối, ngột ngạt

    하고 싶은 말이 머릿속에 맴도는데 입 밖으로 나오지 않아 답답했어요.

    Ha-go sip-eun mal-i meo-rit-sok-e maem-do-neun-de ip bakk-eu-ro na-o-ji an-a dap-dap-haet-seo-yo.

    Lời muốn nói cứ lởn vởn trong đầu mà không thể bật ra miệng làm tôi rất bức bối.

  • 28
    포기하다

    po-gi-ha-da

    từ bỏ

    힘든 고비가 찾아와도 결코 중도에 포기하지 않고 끝까지 완주했습니다.

    Him-deun go-bi-ga cha-ja-wa-do gyeol-ko jung-do-e po-gi-ha-ji an-ko kkeut-kka-ji wan-ju-haet-seum-ni-da.

    Dù thử thách cam go ập đến nhưng tôi nhất quyết không bỏ cuộc giữa chừng mà về đích trọn vẹn.

  • 29
    추억

    chu-eok

    kỷ niệm

    선생님, 친구들과 함께 한국어를 배우며 나눈 시간은 평생 소중한 추억이에요.

    Seon-saeng-nim, chin-gu-deul-gwa ham-kke hang-guk-eo-reul bae-u-myeo na-nun si-gan-eun pyeong-saeng so-jung-han chu-eok-i-e-yo.

    Khoảng thời gian học tiếng Hàn cùng thầy cô và bè bạn sẽ là kỷ niệm quý giá suốt đời.

  • 30
    배추김치

    bae-chu-gim-chi

    kim chi cải thảo

    직접 담근 매콤하고 아삭아삭한 배추김치는 한국 밥상에 빠질 수 없지요.

    Jik-jeop dam-geun mae-kom-ha-go a-sak-a-sak-han bae-chu-gim-chi-neun hang-guk bap-sang-e ppa-jil su eop-ji-yo.

    Kim chi cải thảo giòn sần sật cay cay tự tay muối là món không thể thiếu trên mâm cơm Hàn Quốc.

  • 31
    자신감

    ja-sin-gam

    lòng tự tin, sự tự tin

    꾸준한 연습을 통해 사람들 앞에서 발표할 수 있는 자신감을 얻었습니다.

    Kku-jun-han yeon-seup-eul tong-hae sa-ram-deul ap-e-seo bal-pyo-hal su it-neun ja-sin-gam-eul eod-eot-seum-ni-da.

    Nhờ kiên trì luyện tập, tôi đã có được sự tự tin để thuyết trình trước đám đông.

  • 32
    소감

    so-gam

    cảm tưởng, suy nghĩ

    수료식을 마치며 한 학기 동안의 공부 소감을 솔직하게 이야기했어요.

    Su-ryo-sik-eul ma-chi-myeon-seo han hak-gi dong-an-ui gong-bu so-gam-eul sol-jik-ha-ge i-ya-gi-haet-seo-yo.

    Kết thúc lễ bế giảng khóa học, tôi đã thẳng thắn chia sẻ những cảm tưởng học tập trong một kỳ qua.

  • 33
    격려하다

    gyeok-ryeo-ha-da

    động viên, khích lệ

    시험을 앞둔 후배의 어깨를 토닥이며 따뜻한 말로 격려해 주었습니다.

    Si-heom-eul ap-dun hu-bae-ui eo-kkae-reul to-dak-i-myeo tta-tteut-han mal-ro gyeok-ryeo-hae ju-eot-seum-ni-da.

    Vỗ nhẹ vai người hậu bối trước kỳ thi, tôi đã dành những lời ấm áp để động viên em.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Sơ cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Sơ cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.