Sejong 3 · 세종한국어 3

Từ vựng tiếng Hàn Sejong 3 · Bài 10

35 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    길다

    gil-da

    dài

    머리카락이 너무 길어서 미용실에 가서 잘랐어요.

    Meo-ri-ka-rak-i neo-mu gil-eo-seo mi-yong-sil-e ga-seo jal-rat-seo-yo.

    Tóc dài quá nên tôi đã ra tiệm cắt tóc để cắt bớt.

  • 2
    짧다

    jjalb-da

    ngắn

    치마 길이가 너무 짧아서 계단 오를 때 불편해요.

    Chi-ma gil-i-ga neo-mu jjalb-a-seo gye-dan o-reul ttae bul-pyeon-hae-yo.

    Váy quá ngắn nên khi leo cầu thang thấy bất tiện.

  • 3
    얇다

    yalb-da

    mỏng

    날씨가 더워져서 얇은 여름 옷을 꺼내 입었습니다.

    Nal-ssi-ga deo-wo-jyeo-seo yalb-eun yeo-reum ot-eul kkeo-nae ib-eot-seum-ni-da.

    Thời tiết nóng nực nên tôi lấy quần áo mùa hè mỏng ra mặc.

  • 4
    두껍다

    du-kkeop-da

    dày

    겨울에는 바람을 막아 주는 두꺼운 패딩 코트가 필수예요.

    Gyeo-ul-e-neun ba-ram-eul mag-a ju-neun du-kkeo-un pae-ding ko-teu-ga pil-su-ye-yo.

    Vào mùa đông áo phao dày cản gió là vật bất ly thân.

  • 5
    둥글다

    dung-geul-da

    tròn, hình tròn

    보름달이 밤하늘에 아주 크고 둥글게 떠올랐어요.

    Bo-reum-dal-i bam-ha-neul-e a-ju keu-go dung-geul-ge tteo-ol-rat-seo-yo.

    Trăng rằm nhô lên giữa bầu trời đêm to và tròn vằng vặc.

  • 6
    세모나다

    se-mo-na-da

    có hình tam giác

    세모난 모양의 샌드위치를 맛있게 먹었습니다.

    Se-mo-nan mo-yang-ui saen-deu-wi-chi-reul mas-it-ge meok-eot-seum-ni-da.

    Tôi đã ăn ngon lành chiếc bánh mì kẹp hình tam giác.

  • 7
    네모나다

    ne-mo-na-da

    có hình vuông, hình chữ nhật, bốn góc

    네모난 상자 안에 선물이 정성껏 포장되어 있어요.

    Ne-mo-nan sang-ja an-e seon-mul-i jeong-seong-kkeot po-jang-doe-eo i-sseo-yo.

    Bên trong chiếc hộp vuông món quà được đóng gói cẩn thận.

  • 8
    열리다

    yeol-li-da

    được mở, tự mở

    바람이 불자 닫혀 있던 창문이 활짝 열렸어요.

    Ba-ram-i bul-ja dat-hyeo it-deon chang-mun-i hwal-jjak yeol-lyeot-seo-yo.

    Gió thổi tới làm cánh cửa sổ đang đóng bật mở toang.

  • 9
    닫히다

    dat-hi-da

    bị đóng, được đóng lại

    지하철 문이 닫히기 전에 서둘러 탔습니다.

    Ji-ha-cheol mun-i dat-hi-gi jeon-e seo-dul-leo tat-seum-ni-da.

    Tôi đã vội vã bước lên trước khi cửa tàu điện ngầm đóng lại.

  • 10
    놓이다

    noh-i-da

    được đặt, được để

    책상 위에는 컴퓨터와 책들이 가지런히 놓여 있어요.

    Chaek-sang wi-e-neun keom-pyu-teo-wa chaek-deul-i ga-ji-reon-hi noh-yeo i-sseo-yo.

    Trên bàn máy tính và sách vở được xếp đặt ngay ngắn.

  • 11
    쌓이다

    ssah-i-da

    chất đống, tích tụ, chồng chất

    밤사이에 하얀 눈이 마당에 소복하게 쌓였습니다.

    Bam-sa-i-e ha-yan nun-i ma-dang-e so-bok-ha-ge ssah-yeot-seum-ni-da.

    Qua một đêm tuyết trắng đã phủ chất dày ngoài sân.

  • 12
    켜지다

    kyeo-ji-da

    được bật lên, sáng lên

    어두워지자 거리의 가로등이 하나둘 켜졌어요.

    Eo-du-wo-ji-ja geo-ri-ui ga-ro-deung-i ha-na-dul kyeo-jyeot-seo-yo.

    Trời vừa chập tối, đèn đường từng cái một bật sáng lên.

  • 13
    꺼지다

    kkeo-ji-da

    bị tắt, vụt tắt

    갑자기 정전이 되어 방 안의 불이 모두 꺼졌습니다.

    Gap-ja-gi jeong-jeon-i doe-eo bang an-ui bul-i mo-du kkeo-jyeot-seum-ni-da.

    Đột nhiên mất điện nên bóng đèn trong phòng đều tắt phụt.

  • 14
    걸리다

    geol-li-da

    được treo, mắc vào

    벽에 가족들과 함께 찍은 사진 액자가 걸려 있어요.

    Byeok-e ga-jok-deul-gwa ham-kke jjik-eun sa-jin aek-ja-ga geol-lyeo i-sseo-yo.

    Trên tường có treo một khung ảnh chụp cùng gia đình.

  • 15
    잠기다

    jam-gi-da

    bị khóa, được khóa

    문이 안에서 굳게 잠겨 있어서 열쇠로 열어야 해요.

    Mun-i an-e-seo gut-ge jam-gyeo it-eo-seo yeol-swae-ro yeol-eo-ya hae-yo.

    Cửa bị khóa chặt từ bên trong nên phải dùng chìa mới mở được.

  • 16
    피가 나다

    pi-ga na-da

    chảy máu

    종이에 손가락을 베여서 빨간 피가 났어요.

    Jong-i-e son-ga-rak-eul be-yeo-seo ppal-gan pi-ga nat-seo-yo.

    Bị giấy cứa vào ngón tay làm máu đỏ ứa ra.

  • 17
    반창고

    ban-chang-go

    băng dán cá nhân, urgo

    상처 난 손가락에 소독약을 바르고 반창고를 붙였습니다.

    Sang-cheo nan son-ga-rak-e so-dok-yak-eul ba-reu-go ban-chang-go-reul bu-chyeot-seum-ni-da.

    Tôi bôi thuốc sát trùng rồi dán băng cá nhân lên ngón tay bị thương.

  • 18
    서랍

    seo-rap

    ngăn kéo

    책상 첫 번째 서랍을 열어 필기도구를 꺼냈어요.

    Chaek-sang cheot beon-jjae seo-rab-eul yeol-eo pil-gi-do-gu-reul kkeo-naet-seo-yo.

    Tôi mở ngăn kéo bàn đầu tiên ra lấy dụng cụ viết.

  • 19
    상자

    sang-ja

    cái hộp, cái thùng

    과일이 가득 담긴 무거운 상자를 옮겼습니다.

    Gwa-il-i ga-deuk dam-gin mu-geo-un sang-ja-reul olm-gyeot-seum-ni-da.

    Tôi đã bê chiếc thùng nặng chứa đầy hoa quả.

  • 20
    찾아보다

    cha-ja-bo-da

    tìm kiếm, tra cứu

    단어의 정확한 뜻을 몰라서 사전을 찾아보았어요.

    Dan-eo-ui jeong-hwak-han tteus-eul mol-ra-seo sa-jeon-eul cha-ja-bo-at-seo-yo.

    Không biết nghĩa chính xác của từ nên tôi tra từ điển.

  • 21
    열쇠

    yeol-swae

    chìa khóa

    집 열쇠를 주머니에 넣고 외출했습니다.

    Jip yeol-swae-reul ju-meo-ni-e neo-ko oe-chul-haet-seum-ni-da.

    Tôi bỏ chìa khóa nhà vào túi rồi đi ra ngoài.

  • 22
    끈

    kkeun

    sợi dây, dây buộc

    풀어진 신발 끈을 단단하게 다시 묶었어요.

    Pul-eo-jin sin-bal kkeun-eul dan-dan-ha-ge da-si muk-eot-seo-yo.

    Tôi buộc lại dây giày bị tuột cho thật chắc.

  • 23
    묶다

    muk-da

    buộc lại, thắt lại, cột

    상자가 열리지 않도록 노끈으로 꽁꽁 묶었습니다.

    Sang-ja-ga yeol-ri-ji an-to-rok no-kkeun-eu-ro kkong-kkong muk-eot-seum-ni-da.

    Tôi buộc chặt chiếc hộp bằng dây thừng để không bị bung ra.

  • 24
    아무것도 없다

    a-mu-geot-do eop-da

    không có gì cả

    냉장고를 열어 보았지만 마실 물 외에는 아무것도 없었어요.

    Naeng-jang-go-reul yeol-eo bo-at-ji-man ma-sil mul oe-e-neun a-mu-geot-do eop-eot-seo-yo.

    Mở tủ lạnh ra xem nhưng ngoài nước lọc ra thì chẳng có gì cả.

  • 25
    거실

    geo-sil

    phòng khách

    저녁 식사 후에 온 가족이 거실에 모여 텔레비전을 봅니다.

    Jeo-nyeok sik-sa hu-e on ga-jok-i geo-sil-e mo-yeo tel-re-bi-jeon-eul bom-ni-da.

    Sau bữa tối cả nhà tụ tập ở phòng khách cùng xem tivi.

  • 26
    서랍장

    seo-rap-jang

    tủ có nhiều ngăn kéo

    새로 산 옷들을 서랍장에 종류별로 정리해 넣었어요.

    Sae-ro san ot-deul-eul seo-rap-jang-e jong-ryu-byeol-ro jeong-ri-hae neo-ot-seo-yo.

    Tôi xếp quần áo mới mua vào tủ ngăn kéo theo từng loại.

  • 27
    없어지다

    eop-seo-ji-da

    biến mất, bị mất

    책상 위에 둔 스마트폰이 갑자기 감쪽같이 없어졌어요.

    Chaek-sang wi-e dun seu-ma-teu-pon-i gap-ja-gi gam-jjok-gat-i eop-seo-jyeot-seo-yo.

    Chiếc điện thoại để trên bàn đột nhiên không cánh mà bay.

  • 28
    분명히

    bun-myeong-hi

    rõ ràng, chắc chắn

    가방 안에 지갑을 분명히 넣었는데 어디 갔을까요?

    Ga-bang an-e ji-gap-eul bun-myeong-hi neo-eot-neun-de eo-di gat-eul-kka-yo?

    Tôi chắc chắn đã bỏ ví vào túi rồi mà sao giờ lại biến đâu mất?

  • 29
    그대로

    geu-dae-ro

    nguyên như vậy, y nguyên

    내가 둔 물건을 손대지 말고 그대로 두세요.

    Nae-ga dun mul-geon-eul son-dae-ji mal-go geu-dae-ro du-se-yo.

    Đồ tôi để đó xin đừng động vào cứ để nguyên như cũ.

  • 30
    여기저기

    yeo-gi-jeo-gi

    đây đó, khắp nơi

    잃어버린 열쇠를 찾으려고 방 안 여기저기를 뒤졌어요.

    Ilh-eo-beo-rin yeol-swae-reul cha-jeu-ryeo-go bang an yeo-gi-jeo-gi-reul dwi-jyeot-seo-yo.

    Tôi đã lục tung khắp nơi trong phòng để tìm chiếc chìa khóa bị mất.

  • 31
    꺼내다

    kkeo-nae-da

    lấy ra, lôi ra

    가방에서 필통을 꺼내 필기를 시작했습니다.

    Ga-bang-e-seo pil-tong-eul kkeo-nae pil-gi-reul si-jak-haet-seum-ni-da.

    Tôi lấy hộp bút từ trong túi ra bắt đầu ghi chép.

  • 32
    아래쪽

    a-rae-jjok

    phía dưới, bên dưới

    책장 맨 아래쪽에 사전과 두꺼운 전공서적이 꽂혀 있어요.

    Chaek-jang maen a-rae-jjok-e sa-jeon-gwa du-kkeo-un jeon-gong-seo-jeok-i kkot-hyeo i-sseo-yo.

    Ở ngăn dưới cùng của giá sách có cắm từ điển và giáo trình dày cộp.

  • 33
    급하다

    geup-ha-da

    gấp, khẩn cấp, vội

    급한 용무가 생겨서 먼저 자리를 일어나야겠습니다.

    Geup-han yong-mu-ga saeng-gyeo-seo meon-jeo ja-ri-reul il-eo-na-ya-get-seum-ni-da.

    Có việc gấp đột xuất nên tôi xin phép rời đi trước.

  • 34
    알려 주다

    al-ryeo ju-da

    cho biết, thông báo cho

    도서관 위치를 친절하게 알려 주셔서 감사합니다.

    Do-seo-gwan wi-chi-reul chin-jeol-ha-ge al-ryeo ju-syeo-seo gam-sa-ham-ni-da.

    Cảm ơn bạn đã chỉ cho tôi biết vị trí của thư viện.

  • 35
    전하다

    jeon-ha-da

    chuyển lời, truyền đạt

    선생님께 안부 말씀 좀 꼭 전해 주세요.

    Seon-saeng-nim-kke an-bu mal-sseum jom kkok jeon-hae ju-se-yo.

    Xin vui lòng chuyển lời hỏi thăm của tôi tới thầy giáo.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Sơ cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Sơ cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.