Từ vựng TOPIK 5 · Bài 7

Cao cấp 5 (고급 5) · 68 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    교훈

    gyo-hun

    sự giáo huấn

    이 이야기는 우리에게 깊은 교훈을 줍니다.

    I i-ya-gi-neun u-ri-e-ge gip-eun gyo-hun-eul jum-ni-da.

    Câu chuyện này mang đến cho chúng ta một bài học sâu sắc.

  • 2
    해학

    hae-hak

    sự hài hước, tính hài hước

    한국의 민담에는 해학이 담겨 있습니다.

    Han-gug-ui min-dam-e-neun hae-hag-i dam-gyeo it-seum-ni-da.

    Truyện dân gian Hàn Quốc chứa đựng (rất nhiều) sự hài hước.

  • 3
    비판

    bi-pan

    sự phê phán

    그 작품은 사회 현실을 날카롭게 비판했습니다.

    Geu jak-pum-eun sa-hoe hyeon-sir-eul nal-ka-rop-ge bi-pan-haet-seum-ni-da.

    Tác phẩm đó đã phê phán sâu cay hiện thực xã hội.

  • 4
    비유

    bi-yu

    lối ẩn dụ, lối mượn hình ảnh để so sánh

    작가는 봄을 인생에 비유했습니다.

    Jak-ga-neun bom-eul in-saeng-e bi-yu-haet-seum-ni-da.

    Tác giả đã ví von (ẩn dụ) mùa xuân như cuộc đời con người.

  • 5
    풍자

    pung-ja

    sự trào phúng

    이 만화는 정치 현실을 풍자하고 있습니다.

    I man-hwa-neun jeong-chi hyeon-sir-eul pung-ja-ha-go it-seum-ni-da.

    Bộ truyện tranh này đang châm biếm (trào phúng) thực tế chính trị.

  • 6
    격언

    gyeog-eon

    cách ngôn

    '시간은 금이다'라는 격언이 있습니다.

    'Si-gan-eun geum-i-da'-ra-neun gyeog-eon-i it-seum-ni-da.

    Có câu cách ngôn rằng "Thời gian là vàng".

  • 7
    가는 말이 고와야 오는 말도 곱다

    ga-neun mar-i go-wa-ya o-neun mal-do gop-da

    lời nói đi có êm ái thì lời nói về mới nhẹ nhàng (Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau)

    친구에게 상처 주는 말을 하지 마세요. 가는 말이 고와야 오는 말도 고운 법입니다.

    Chin-gu-e-ge sang-cheo ju-neun mar-eul ha-ji ma-se-yo. Ga-neun mar-i go-wa-ya o-neun mal-do go-un beob-im-ni-da.

    Đừng nói lời làm tổn thương bạn bè. "Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" mà.

  • 8
    낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다

    nan-mar-eun sae-ga deut-go bam-mar-eun jwi-ga deut-neun-da

    lời ban ngày có chim nghe, lời nói ban đêm có chuột nghe (Tai vách mạch rừng)

    비밀 이야기할 때는 조심하세요. 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다고 하잖아요.

    Bi-mil i-ya-gi-hal ttae-neun jo-sim-ha-se-yo. Nan-mar-eun sae-ga deut-go bam-mar-eun jwi-ga deut-neun-da-go ha-jan-a-yo.

    Hãy cẩn thận khi nói chuyện bí mật. Người ta nói "tai vách mạch rừng" đấy.

  • 9
    말 한 마디로 천 냥 빚을 갚는다

    mal han ma-di-ro cheon nyang bij-eul gam-neun-da

    một lời nói trả được món nợ ngàn vàng

    부탁할 때 공손하게 말하세요. 말 한 마디로 천 냥 빚을 갚는다고 합니다.

    Bu-tak-hal ttae gong-son-ha-ge mal-ha-se-yo. Mal han ma-di-ro cheon nyang bij-eul gam-neun-da-go ham-ni-da.

    Khi nhờ vả hãy nói chuyện thật lịch sự. Người ta nói "lời nói đáng giá ngàn vàng" (chim khôn hót tiếng rảnh rang...) mà.

  • 10
    말이 씨가 된다

    mar-i ssi-ga doen-da

    Lời nói trở thành hạt giống (Nói gở)

    "시험에 떨어질 것 같아." 그렇게 나쁜 말 하지 마세요. 말이 씨가 됩니다.

    "Si-heom-e tteor-eo-jil geot gat-a." Geu-reo-ke na-ppeun mal ha-ji ma-se-yo. Mar-i ssi-ga doem-ni-da.

    "Chắc tớ trượt kỳ thi này quá." Đừng nói gở như thế. "Nói gở (lời nói có khuân) vận vào thân" đấy.

  • 11
    발 없는 말이 천 리 간다

    bar-eom-neun mar-i cheol-li gan-da

    lời nói không chân mà đi ngàn dặm

    소문은 금방 퍼져요. 발 없는 말이 천 리 간다잖아요.

    So-mun-eun geum-bang peo-jyeo-yo. Bar-eom-neun mar-i cheol-li gan-da-jan-a-yo.

    Tin đồn lan nhanh lắm. "Lời nói không chân mà đi ngàn dặm" mà.

  • 12
    호랑이도 제 말 하면 온다

    ho-rang-i-do je mal ha-myeon on-da

    con hổ mà nghe nói về nó cũng tìm đến (Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến)

    어, 방금 민수 씨 이야기했는데 민수 씨가 왔네요. 호랑이도 제 말 하면 온다더니.

    Eo, bang-geum min-su ssi i-ya-gi-haet-neun-de min-su ssi-ga wan-ne-yo. Ho-rang-i-do je mal ha-myeon on-da-deo-ni.

    Ồ, vừa mới nói về Minsu thì Minsu đến kìa. Đúng là "nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến".

  • 13
    개구리 올챙이 적 생각 못한다

    gae-gu-ri ol-chaeng-i jeok saeng-gak mot-han-da

    con ếch không nghĩ đến lúc còn là nòng nọc (Qua cầu rút ván/Lúc huy hoàng quên thuở hàn vi)

    그 사람이 신입 사원 때 실수 많았으면서 지금 신입 사원을 나무랍니다. 개구리 올챙이 적 생각 못하네요.

    Geu sa-ram-i sin-ip sa-won ttae sil-su man-at-eu-myeon-seo ji-geum sin-ip sa-won-eul na-mu-ram-ni-da. Gae-gu-ri ol-chaeng-i jeok saeng-gak mot-ha-ne-yo.

    Người đó lúc còn là nhân viên mới cũng sai sót đầy ra, vậy mà giờ lại mắng nhân viên mới. Đúng là "ếch quên thời nòng nọc" (qua cầu rút ván).

  • 14
    고래 싸움에 새우 등 터진다

    go-rae ssa-um-e sae-u deung teo-jin-da

    cá voi đánh nhau, tôm vỡ lưng (Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết)

    큰 회사들이 경쟁하니까 작은 회사들만 힘들어졌어요. 고래 싸움에 새우 등 터진 셈이죠.

    Keun hoe-sa-deur-i gyeong-jaeng-ha-ni-kka jag-eun hoe-sa-deul-man him-deur-eo-jyeo-sseo-yo. Go-rae ssa-um-e sae-u deung teo-jin sem-i-jyo.

    Các công ty lớn cạnh tranh làm cho mấy công ty nhỏ mệt mỏi theo. Đúng là "trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết".

  • 15
    닭 잡아먹고 오리발 내민다

    dak jab-a-meok-go o-ri-bal nae-min-da

    bắt gà ăn thịt rồi chìa ra chân vịt (Giấu đầu hở đuôi)

    자기가 잘못해 놓고 모르는 척하다니, 닭 잡아먹고 오리발 내미는 것도 유분수지.

    Ja-gi-ga jal-mot-hae no-ko mo-reu-neun cheok-ha-da-ni, dak jab-a-meok-go o-ri-bal nae-mi-neun geot-do yu-bun-su-ji.

    Rõ ràng là mình làm sai mà còn giả vờ không biết, đúng là "giấu đầu hở đuôi" (ăn vụng không biết chùi mép).

  • 16
    원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다

    won-sung-i-do na-mu-e-seo tteor-eo-jil ttae-ga it-da

    con khỉ cũng có lúc té cây (Sông có khúc, người có lúc/Ai cũng có lúc sai sót)

    아무리 전문가라도 실수할 수 있어요. 원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있잖아요.

    A-mu-ri jeon-mun-ga-ra-do sil-su-hal su i-sseo-yo. Won-sung-i-do na-mu-e-seo tteor-eo-jil ttae-ga it-jan-a-yo.

    Dù là chuyên gia thì cũng có lúc mắc sai lầm. "Khỉ cũng có lúc té cây" mà.

  • 17
    꿩 먹고 알 먹고

    kkwong meok-go al meok-go

    ăn chim trĩ và ăn luôn cả trứng (Một công đôi việc)

    시장에 갔다가 친구도 만나고 물건도 싸게 샀어요. 꿩 먹고 알 먹었지요.

    Si-jang-e gat-da-ga chin-gu-do man-na-go mul-geon-do ssa-ge sa-sseo-yo. Kkwong meok-go al meog-eot-ji-yo.

    Tôi đi chợ vừa gặp được bạn, vừa mua được đồ rẻ. Đúng là "một công đôi việc".

  • 18
    우물 안의 개구리

    u-mul an-ui gae-gu-ri

    ếch ngồi đáy giếng

    더 넓은 세상을 경험해야 합니다. 우물 안의 개구리가 되면 안 됩니다.

    Deo neolb-eun se-sang-eul gyeong-heom-hae-ya ham-ni-da. U-mul an-ui gae-gu-ri-ga doe-myeon an doem-ni-da.

    Bạn phải trải nghiệm thế giới rộng lớn hơn. Đừng trở thành "ếch ngồi đáy giếng".

  • 19
    가슴을 치다

    ga-seum-eul chi-da

    đấm vào ngực (hối hận, đau buồn)

    기회를 놓치고 나서 가슴을 쳤습니다.

    Gi-hoe-reul no-chi-go na-seo ga-seum-eul chyeot-seum-ni-da.

    Tôi đã (tự đấm ngực) hối hận sau khi bỏ lỡ cơ hội.

  • 20
    눈길을 끌다

    nun-gir-eul kkeul-da

    lôi cuốn tầm nhìn (gây chú ý)

    독특한 디자인이 사람들의 눈길을 끌었습니다.

    Dok-teuk-han di-ja-in-i sa-ram-deur-ui nun-gir-eul kkeur-eot-seum-ni-da.

    Thiết kế độc đáo đã thu hút sự chú ý của mọi người.

  • 21
    눈 가리고 아웅

    nun ga-ri-go a-ung

    bịt mắt bắt mèo (Lấy vải thưa che mắt thánh)

    그렇게 대충 넘어가려고 하지 마세요. 눈 가리고 아웅 하는 거 다 알아요.

    Geu-reo-ke dae-chung neom-eo-ga-ryeo-go ha-ji ma-se-yo. Nun ga-ri-go a-ung ha-neun geo da ar-a-yo.

    Đừng cố gắng làm cho qua loa như vậy. Ai cũng biết đó chỉ là trò "bịt mắt bắt mèo" (qua mặt) thôi.

  • 22
    배보다 배꼽이 크다

    bae-bo-da bae-kkob-i keu-da

    cái rốn to hơn cái bụng (Tiền vận chuyển đắt hơn tiền hàng)

    선물 값은 만 원인데 포장비가 이만 원이에요. 배보다 배꼽이 더 크네요.

    Seon-mul gaps-eun man won-in-de po-jang-bi-ga i-man won-i-e-yo. Bae-bo-da bae-kkob-i deo keu-ne-yo.

    Tiền quà có 10,000 won mà phí gói quà tận 20,000 won. Đúng là "cái rốn to hơn cái bụng".

  • 23
    손이 크다

    son-i keu-da

    tay to (hào phóng, xởi lởi)

    우리 어머니는 손이 커서 항상 음식을 많이 하십니다.

    U-ri eo-meo-ni-neun son-i keo-seo hang-sang eum-sig-eul man-i ha-sim-ni-da.

    Mẹ tôi rất "tay to" (hào phóng) nên lúc nào cũng làm nhiều đồ ăn.

  • 24
    어깨가 무겁다

    eo-kkae-ga mu-geop-da

    vai nặng (trách nhiệm nặng nề)

    팀장이 되고 나니 어깨가 무겁습니다.

    Tim-jang-i doe-go na-ni eo-kkae-ga mu-geop-seum-ni-da.

    Sau khi trở thành trưởng nhóm, tôi cảm thấy gánh nặng (trên vai) thật nặng nề.

  • 25
    발 벗고 나서다

    bal beot-go na-seo-da

    cởi giày xông vào trước (xắn tay áo lên, tích cực)

    친구가 어려울 때 발 벗고 나서서 도와주었습니다.

    Chin-gu-ga eo-ryeo-ul ttae bal beot-go na-seo-seo do-wa-ju-eot-seum-ni-da.

    Khi bạn gặp khó khăn, tôi đã "xắn tay áo" (tích cực) đứng ra giúp đỡ.

  • 26
    발품을 팔다

    bal-pum-eul pal-da

    vất vả đôi chân (cất công khó nhọc)

    좋은 집을 구하기 위해 발품을 많이 팔았습니다.

    Jo-eun jib-eul gu-ha-gi wi-hae bal-pum-eul man-i par-at-seum-ni-da.

    Tôi đã phải cất công (lặn lội) rất nhiều để tìm được nhà tốt.

  • 27
    두 발 뻗고 자다

    du bal ppeot-go ja-da

    thẳng hai chân mà ngủ (yên tâm)

    시험이 끝나서 이제 두 발 뻗고 잘 수 있어요.

    Si-heom-i kkeun-na-seo i-je du bal ppeot-go jal su i-sseo-yo.

    Thi xong rồi, giờ tôi có thể (duỗi thẳng chân) ngủ ngon được rồi.

  • 28
    도둑이 제 발 저리다

    do-dug-i je bal jeo-ri-da

    trộm bị tê chân (Có tật giật mình)

    아무도 뭐라고 안 했는데 혼자 화를 내네요. 도둑이 제 발 저린가 봐요.

    A-mu-do mwo-ra-go an haet-neun-de hon-ja hwa-reul nae-ne-yo. Do-dug-i je bal jeo-rin-ga bwa-yo.

    Chẳng ai nói gì mà tự dưng nổi nóng. Chắc là "có tật giật mình".

  • 29
    발등에 불이 떨어지다

    bal-deung-e bur-i tteor-eo-ji-da

    lửa rớt xuống chân (Nước đến chân mới nhảy)

    시험이 내일인데 아직 공부를 안 했어요. 발등에 불이 떨어졌어요.

    Si-heom-i nae-ir-in-de a-jik gong-bu-reul an haet-sseo-yo. Bal-deung-e bur-i tteor-eo-jyeot-sseo-yo.

    Mai thi rồi mà vẫn chưa học. Đúng là "nước đến chân mới nhảy".

  • 30
    팔은 안으로 굽는다

    par-eun an-eu-ro gum-neun-da

    tay gập vào trong (Một giọt máu đào hơn ao nước lã)

    아무리 동생이 잘못했어도 동생 편을 들게 되네요. 팔은 안으로 굽는다더니.

    A-mu-ri dong-saeng-i jal-mot-haet-sseo-do dong-saeng pyeon-eul deul-ge doe-ne-yo. Par-eun an-eu-ro gum-neun-da-deo-ni.

    Dù em tôi có sai thế nào, tôi vẫn đứng về phía nó. Đúng là "một giọt máu đào hơn ao nước lã" (tay bao giờ cũng cong vào trong).

  • 31
    각색

    gak-saek

    sự thêm thắt (chuyển thể)

    이 영화는 소설을 각색해서 만들었습니다.

    I yeong-hwa-neun so-seor-eul gak-saek-hae-seo man-deur-eot-seum-ni-da.

    Bộ phim này được làm (dựa trên sự) chuyển thể từ tiểu thuyết.

  • 32
    경계하다

    gyeong-gye-ha-da

    cảnh giác

    낯선 사람을 경계해야 합니다.

    Nat-seon sa-ram-eul gyeong-gye-hae-ya ham-ni-da.

    Phải cảnh giác với người lạ.

  • 33
    고생 끝에 낙이 온다

    go-saeng kkeut-e nag-i on-da

    hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai

    열심히 노력하면 좋은 결과가 있을 거예요. 고생 끝에 낙이 온다고 하잖아요.

    Yeol-sim-hi no-ryeok-ha-myeon jo-eun gyeol-gwa-ga i-sseul geo-ye-yo. Go-saeng kkeut-e nag-i on-da-go ha-jan-a-yo.

    Nếu nỗ lực chăm chỉ, sẽ có kết quả tốt thôi. Người ta nói "hết khổ đến sướng" (qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai) mà.

  • 34
    규모

    gyu-mo

    quy mô

    이번 행사는 규모가 매우 큽니다.

    I-beon haeng-sa-neun gyu-mo-ga mae-u keum-ni-da.

    Sự kiện lần này có quy mô rất lớn.

  • 35
    기존

    gi-jon

    sự có sẵn

    기존의 방식을 바꾸는 것이 좋습니다.

    Gi-jon-ui bang-sig-eul ba-kku-neun geos-i jo-seum-ni-da.

    Nên thay đổi phương thức hiện có.

  • 36
    길고 짧은 것은 대봐야 안다

    gil-go jjalb-eun geos-eun dae-bwa-ya an-da

    dài hay ngắn phải đo mới biết (Phải thử mới biết)

    누가 이길지 아직 몰라요. 길고 짧은 것은 대봐야 알지요.

    Nu-ga i-gil-ji a-jik mol-la-yo. Gil-go jjalb-eun geos-eun dae-bwa-ya al-ji-yo.

    Vẫn chưa biết ai sẽ thắng đâu. Phải "đọ" thử mới biết (dài hay ngắn phải đo mới biết) chứ.

  • 37
    꺼리다

    kkeo-ri-da

    né tránh

    그는 다른 사람들 앞에 나서는 것을 꺼립니다.

    Geu-neun da-reun sa-ram-deul ap-e na-seo-neun geos-eul kkeo-rim-ni-da.

    Anh ấy né tránh việc đứng trước mặt người khác.

  • 38
    그림의 떡

    geu-rim-ui tteok

    bánh teok trong tranh (Bánh vẽ)

    저렇게 비싼 차는 저에게 그림의 떡입니다.

    Jeo-reo-ke bi-ssan cha-neun jeo-e-ge geu-rim-ui tteog-im-ni-da.

    Chiếc xe đắt đỏ như kia đối với tôi chỉ là "bánh vẽ" (ngoài tầm với).

  • 39
    누워서 떡 먹기

    nu-wo-seo tteok meok-gi

    dễ như ăn bánh teok (Dễ như trở bàn tay)

    이 문제는 아주 쉬워요. 누워서 떡 먹기입니다.

    I mun-je-neun a-ju swi-wo-yo. Nu-wo-seo tteok meok-gi-im-ni-da.

    Vấn đề này dễ lắm. "Dễ như ăn bánh" (dễ như trở bàn tay).

  • 40
    떡 줄 사람은 생각도 않는데 김칫국부터 마신다

    tteok jul sa-ram-eun saeng-gak-do an-neun-de gim-chit-guk-bu-teo ma-sin-da

    người cho teok còn chưa nghĩ tới đã lo uống nước kim chi (Cầm đèn chạy trước ô tô/Mơ tưởng viển vông)

    아직 합격 발표도 안 났는데 벌써부터 파티를 준비해요? 떡 줄 사람은 생각도 않는데 김칫국부터 마시네요.

    A-jik hap-gyeok bal-pyo-do an nat-neun-de beol-sseo-bu-teo pa-ti-reul jun-bi-hae-yo? Tteok jul sa-ram-eun saeng-gak-do an-neun-de gim-chit-guk-bu-teo ma-si-ne-yo.

    Còn chưa công bố kết quả (đỗ) mà đã chuẩn bị tiệc rồi à? Đúng là "cầm đèn chạy trước ô tô".

  • 41
    돌다리도 두들겨 보고 건너라

    dol-da-ri-do du-deul-gyeo bo-go geon-neo-ra

    cầu đá cũng phải gõ vào rồi mới đi qua (Cẩn tắc vô ưu)

    계약하기 전에 서류를 꼼꼼히 확인하세요. 돌다리도 두들겨 보고 건너라고 했습니다.

    Gye-yak-ha-gi jeon-e seo-ryu-reul kkom-kkom-hi hwa-gin-ha-se-yo. Dol-da-ri-do du-deul-gyeo bo-go geon-neo-ra-go haet-seum-ni-da.

    Hãy kiểm tra kỹ giấy tờ trước khi ký hợp đồng. Người ta nói "cẩn tắc vô ưu" (cầu đá cũng phải gõ rồi mới qua) mà.

  • 42
    무방하다

    mu-bang-ha-da

    không sao, không có vấn đề gì

    간단한 선물 정도는 괜찮습니다. 무방합니다.

    Gan-dan-han seon-mul jeong-do-neun gwaen-chan-seum-ni-da. Mu-bang-ham-ni-da.

    Một món quà đơn giản thì không sao. Không vấn đề gì.

  • 43
    문맥

    mun-maek

    mạch văn, ngữ cảnh

    단어의 뜻은 문맥을 보고 파악해야 합니다.

    Dan-eo-ui tteus-eun mun-maeg-eul bo-go pa-ak-hae-ya ham-ni-da.

    Phải xem ngữ cảnh để nắm bắt ý nghĩa của từ vựng.

  • 44
    바늘 가는 데 실 간다

    ba-neul ga-neun de sil gan-da

    kim đâu chỉ đó (Như hình với bóng)

    두 사람은 항상 같이 다녀요. 정말 바늘 가는 데 실 가는 것 같아요.

    Du sa-ram-eun hang-sang ga-chi da-nyeo-yo. Jeong-mal ba-neul ga-neun de sil ga-neun geot gat-a-yo.

    Hai người đó lúc nào cũng đi cùng nhau. Đúng là như "kim với chỉ" (hình với bóng).

  • 45
    번지다

    beon-ji-da

    lan ra

    불이 옆 건물까지 번졌습니다.

    Bur-i yeop geon-mul-kka-ji beon-jyeot-seum-ni-da.

    Ngọn lửa đã lan sang cả tòa nhà bên cạnh.

  • 46
    부풀려지다

    bu-pul-lyeo-ji-da

    bị thổi phồng lên

    소문이 사실보다 더 부풀려졌습니다.

    So-mun-i sa-sil-bo-da deo bu-pul-lyeo-jyeot-seum-ni-da.

    Tin đồn đã bị thổi phồng lên hơn so với sự thật.

  • 47
    뻔히

    ppeon-hi

    một cách rõ ràng

    거짓말인 줄 뻔히 알면서도 속아 주었습니다.

    Geo-jin-mar-in jul ppeon-hi al-myeon-seo-do sog-a ju-eot-seum-ni-da.

    Dù biết rõ ràng là nói dối nhưng tôi vẫn vờ như bị lừa.

  • 48
    비 온 뒤에 땅이 굳어진다

    bi on dwi-e ttang-i gud-eo-jin-da

    sau khi mưa thì đất chắc hơn (Lửa thử vàng, gian nan thử sức)

    친구와 싸우고 나서 더 친해졌어요. 비 온 뒤에 땅이 굳어진다더니 맞는 말이네요.

    Chin-gu-wa ssa-u-go na-seo deo chin-hae-jyeot-sseo-yo. Bi on dwi-e ttang-i gud-eo-jin-da-deo-ni man-neun mar-i-ne-yo.

    Sau khi cãi nhau với bạn, (chúng tôi) lại thân nhau hơn. Câu "sau cơn mưa trời lại sáng" (sau mưa đất cứng hơn) đúng thật.

  • 49
    사은품

    sa-eun-pum

    tặng phẩm, quà tặng khuyến mãi)

    화장품을 사고 사은품으로 거울을 받았습니다.

    Hwa-jang-pum-eul sa-go sa-eun-pum-eu-ro geo-ur-eul bad-at-seum-ni-da.

    Tôi mua mỹ phẩm và nhận được quà tặng là cái gương.

  • 50
    서민

    seo-min

    dân thường

    물가가 올라서 서민들의 생활이 힘들어졌습니다.

    Mul-ga-ga ol-la-seo seo-min-deur-ui saeng-hwar-i him-deur-eo-jyeot-seum-ni-da.

    Vật giá leo thang khiến đời sống của người dân thường trở nên khó khăn.

  • 51
    속셈

    sok-sem

    ý đồ, mưu đồ

    그 사람이 갑자기 친절하게 대하는 것을 보니 무슨 속셈이 있는 것 같아요.

    Geu sa-ram-i gap-ja-gi chin-jeol-ha-ge dae-ha-neun geos-eul bo-ni mu-seun sok-sem-i it-neun geot gat-a-yo.

    Thấy người đó đột nhiên đối xử tốt, tôi nghĩ là có ý đồ gì đó.

  • 52
    슬쩍

    seul-jjeok

    một cách nhẹ nhàng, một cách lướt nhẹ qua)

    그는 내 눈치를 슬쩍 보더니 밖으로 나갔습니다.

    Geu-neun nae nun-chi-reul seul-jjeok bo-deo-ni bakk-eu-ro na-gat-seum-ni-da.

    Anh ta lén nhìn sắc mặt tôi rồi đi ra ngoài.

  • 53
    시작이 반이다

    si-jag-i ban-i-da

    bắt đầu đã là một nửa (Đầu xuôi đuôi lọt)

    너무 걱정하지 말고 일단 시작해 보세요. 시작이 반입니다.

    Neo-mu geok-jeong-ha-ji mal-go il-dan si-jak-hae bo-se-yo. Si-jag-i ban-im-ni-da.

    Đừng lo lắng quá, cứ bắt đầu thử xem. "Đầu xuôi đuôi lọt" (bắt đầu đã là một nửa) mà.

  • 54
    시중

    si-jung

    trong thành phố (thị trường)

    시중에 많은 건강식품이 나와 있습니다.

    Si-jung-e man-eun geon-gang-sik-pum-i na-wa it-seum-ni-da.

    Trên thị trường có bán rất nhiều loại thực phẩm chức năng.

  • 55
    신중하다

    sin-jung-ha-da

    thận trọng

    중요한 결정일수록 신중하게 생각해야 합니다.

    Jung-yo-han gyeol-jeong-il-su-rok sin-jung-ha-ge saeng-gak-hae-ya ham-ni-da.

    Quyết định càng quan trọng thì càng phải suy nghĩ thận trọng.

  • 56
    씀씀이

    sseum-sseu-i

    cách chi dùng

    씀씀이가 헤퍼서 돈을 모으지 못합니다.

    Sseum-sseu-i-ga he-peo-seo don-eul mo-eu-ji mot-ham-ni-da.

    Vì tiêu xài hoang phí (cách chi dùng rộng rãi) nên tôi không thể tiết kiệm tiền.

  • 57
    연관시키다

    yeon-gwan-si-ki-da

    làm cho có liên quan

    두 사건을 억지로 연관시키지 마세요.

    Du sa-geon-eul eok-ji-ro yeon-gwan-si-ki-ji ma-se-yo.

    Đừng cố gắng gán ghép (làm cho liên quan) hai vụ việc đó với nhau.

  • 58
    옷깃

    ot-git

    ve áo, gấu áo

    바람이 불어서 옷깃을 여몄습니다.

    Ba-ram-i bur-eo-seo ot-gis-eul yeo-myeot-seum-ni-da.

    Gió thổi nên tôi đã kéo (siết) cổ áo lại.

  • 59
    요건

    yo-geon

    điều kiện

    이 일에 필요한 자격 요건은 무엇입니까?

    I ir-e pir-yo-han ja-gyeok yo-geon-eun mu-eos-im-ni-kka?

    Điều kiện tư cách cần thiết cho công việc này là gì?

  • 60
    용량

    yong-nyang

    dung lượng

    이 컴퓨터는 용량이 큽니다.

    I keom-pyu-teo-neun yong-nyang-i keum-ni-da.

    Cái máy tính này có dung lượng lớn.

  • 61
    입에 쓴 약이 몸에 좋다

    ib-e sseun yag-i mom-e jo-ta

    thuốc đắng thì tốt cho cơ thể (Thuốc đắng giã tật)

    듣기 싫은 말이라도 받아들이세요. 입에 쓴 약이 몸에 좋다고 하잖아요.

    Deut-gi sir-eun mar-i-ra-do bad-a-deur-i-se-yo. Ib-e sseun yag-i mom-e jo-ta-go ha-jan-a-yo.

    Dù là lời khó nghe (không muốn nghe) cũng hãy tiếp nhận đi. "Thuốc đắng giã tật" mà.

  • 62
    자격증

    ja-gyeok-jjeung

    bằng cấp, chứng chỉ

    취업을 위해 자격증을 땄습니다.

    Chwi-eob-eul wi-hae ja-gyeok-jjeung-eul ttat-seum-ni-da.

    Tôi đã lấy chứng chỉ để xin việc.

  • 63
    저출산

    jeo-chul-ssan

    tỉ lệ sinh thấp

    저출산 문제는 심각한 사회 문제입니다.

    Jeo-chul-ssan mun-je-neun sim-gak-han sa-hoe mun-je-im-ni-da.

    Tỷ lệ sinh thấp là một vấn đề xã hội nghiêm trọng.

  • 64
    정형화

    jeong-hyeong-hwa

    sự định hình hóa, sự sử dụng cố định

    정형화된 생각에서 벗어나야 합니다.

    Jeong-hyeong-hwa-doen saeng-gag-e-seo beos-eo-na-ya ham-ni-da.

    Phải thoát khỏi lối suy nghĩ rập khuôn (đã bị định hình).

  • 65
    쥐구멍에도 볕 들 날 있다

    jwi-gu-meong-e-do byeot deul nal it-da

    trong ổ chuột cũng có ngày có nắng (Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời)

    지금 힘들어도 포기하지 마세요. 쥐구멍에도 볕 들 날이 있습니다.

    Ji-geum him-deur-eo-do po-gi-ha-ji ma-se-yo. Jwi-gu-meong-e-do byeot deul nar-i it-seum-ni-da.

    Dù bây giờ khó khăn cũng đừng bỏ cuộc. "Không ai khó ba đời" (Rồi sẽ có ngày tươi sáng thôi).

  • 66
    축소판

    chuk-so-pan

    bản thu nhỏ

    이 영화는 우리 사회의 축소판입니다.

    I yeong-hwa-neun u-ri sa-hoe-ui chuk-so-pan-im-ni-da.

    Bộ phim này là (một) phiên bản thu nhỏ của xã hội chúng ta.

  • 67
    천 리 길도 한 걸음부터

    cheol-li gil-do han geor-eum-bu-teo

    nghìn dặm đường cũng bắt đầu từ bước một

    너무 조급해하지 마세요. 천 리 길도 한 걸음부터입니다.

    Neo-mu jo-geup-hae-ha-ji ma-se-yo. Cheol-li gil-do han geor-eum-bu-teo-im-ni-da.

    Đừng vội vàng quá. "Đường đi ngàn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân" (Vạn sự khởi đầu nan).

  • 68
    후하게

    hu-ha-ge

    một cách rộng rãi

    사장님께서 보너스를 후하게 주셨습니다.

    Sa-jang-nim-kke-seo bo-neo-seu-reul hu-ha-ge ju-syeot-seum-ni-da.

    Giám đốc đã cho tiền thưởng rất hậu hĩnh (rộng rãi).

Ngữ pháp cùng cấp · TOPIK 5