Yonsei 5 · 연세 한국어 5

Từ vựng tiếng Hàn Yonsei 5 · Bài 7

90 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    가족 해체

    gajok haeche

    sự tan vỡ gia đình, đổ vỡ gia đình

    급격한 사회 변화 속에서 가족 해체 현상을 막을 정책적 대안이 필요하다.

    geupgyeokhan sahoe byeonhwa sokeseo gajok haeche hyeonsangeul makeul jeongchaekjeok daeani pilyohada.

    Giữa biến đổi xã hội nhanh chóng, cần có giải pháp chính sách ngăn chặn hiện tượng gia đình tan vỡ.

  • 2
    가족형태

    gajokhyeongtae

    hình thái gia đình

    현대 사회는 일인 가구와 다문화가정 등 다양한 가족형태가 공존한다.

    hyeondae sahoeneun ilin gaguwa damunhwagajeong deung dayanghan gajokhyeongtaega gongjonhanda.

    Xã hội hiện đại có nhiều hình thái gia đình cùng tồn tại như hộ độc thân hay gia đình đa văn hóa.

  • 3
    겪다

    gyeokda

    trải qua, trải nghiệm, nếm trải

    전쟁의 참화를 직접 겪은 세대는 평화의 소중함을 누구보다 절감한다.

    jeonjaengui chamhwareul jikjeop gyeokeun sedaeneun pyeonghwaui sojunghameul nuguboda jeolgamhanda.

    Thế hệ từng trực tiếp trải qua thảm họa chiến tranh thấu hiểu giá trị của hòa bình hơn bất kỳ ai.

  • 4
    고령화

    goryeonghwa

    sự già hóa dân số

    출산율 저하와 맞물린 고령화 사회 진입은 국가적인 중대 과제다.

    chulsanyul jeohawa majmulrin goryeonghwa sahoe jinipeun gukgajeokin jungdae gwajeda.

    Việc bước vào xã hội già hóa dân số gắn liền với giảm tỷ lệ sinh là nhiệm vụ trọng đại quốc gia.

  • 5
    고인

    goin

    người đã khuất, người quá cố

    유가족들은 슬픔을 억누르며 고인의 마지막 가는 길을 정성껏 배웅했다.

    yugajokdeuleun seulpeumeul eoknureumyeo goinui majimak ganeun gileul jeongseongkkeos baeunghaessda.

    Gia quyến kìm nén nỗi đau buồn, ân cần tiễn đưa người đã khuất trên chặng đường cuối cùng.

  • 6
    고학력

    gohakryeok

    trình độ học vấn cao

    여성의 고학력화는 사회 진출 확대와 만혼 현상으로 이어지고 있다.

    yeoseongui gohakryeokhwaneun sahoe jinchul hwakdaewa manhon hyeonsangeuro ieojigo issda.

    Trình độ học vấn cao của phụ nữ dẫn tới việc mở rộng tham gia xã hội và xu hướng kết hôn muộn.

  • 7
    공동으로

    gongdongeuro

    chung, liên đới, cùng nhau

    제사 준비는 특정인의 몫이 아니라 온 가족이 공동으로 분담해야 마땅하다.

    jesa junbineun teukjeonginui moksi anira on gajoki gongdongeuro bundamhaeya mattanghada.

    Chuẩn bị lễ cúng giỗ không phải phần việc của riêng ai mà cả nhà cùng chung tay gánh vác là lẽ đương nhiên.

  • 8
    과도적

    gwadojeok

    mang tính quá độ, chuyển tiếp

    전통적 가치관과 서구적 개인주의가 충돌하는 과도적 혼란을 겪고 있다.

    jeontongjeok gachigwangwa seogujeok gaeinjuuiga chungdolhaneun gwadojeok honraneul gyeokgo issda.

    Chúng ta đang trải qua sự hỗn loạn mang tính quá độ nơi giá trị truyền thống xung đột với chủ nghĩa cá nhân phương Tây.

  • 9
    관혼상제

    gwanhonsangje

    quan hôn tang tế (bốn đại lễ cổ truyền)

    조상들은 관혼상제 예절을 통해 인간 삶의 마디마디를 엄숙히 기렸다.

    josangdeuleun gwanhonsangje yejeoleul tonghae ingan salmui madimadireul eomsukhi giryeossda.

    Tổ tiên xưa kia đã tôn vinh trang nghiêm từng dấu mốc cuộc đời con người qua lễ nghi quan hôn tang tế.

  • 10
    구분되다

    gubundoeda

    được phân chia, được phân biệt

    과거의 엄격했던 남녀 성역할 구분이 현대 사회에서는 점차 흐려지고 있다.

    gwageoui eomgyeokhaessdeon namnyeo seongyeokhal gubuni hyeondae sahoeeseoneun jeomcha heuryeojigo issda.

    Sự phân chia vai trò giới tính nam nữ nghiêm ngặt trong quá khứ nay đang mờ nhạt dần trong xã hội hiện đại.

  • 11
    구성원

    guseongwon

    thành viên

    가족 구성원 간의 깊은 신뢰와 사랑이야말로 가정을 지탱하는 든든한 버팀목이다.

    gajok guseongwon ganui gipeun sinroewa sarangiyamalro gajeongeul jitaenghaneun deundeunhan beotimmokida.

    Sự tin tưởng và tình yêu thương sâu sắc giữa các thành viên gia đình chính là điểm tựa vững chắc nâng đỡ mái ấm.

  • 12
    균형

    gyunhyeong

    cân bằng

    일과 가정 사이의 조화로운 균형을 유지하는 것이 현대인의 큰 소망이다.

    ilgwa gajeong saiui johwaroun gyunhyeongeul yujihaneun geosi hyeondaeinui keun somangida.

    Duy trì sự cân bằng hài hòa giữa công việc và gia đình là ước mong lớn của con người thời hiện đại.

  • 13
    금기

    geumgi

    điều cấm kỵ

    전통 장례식장에서는 상주 앞에서 지켜야 할 엄격한 행동 금기가 존재한다.

    jeontong jangryesikjangeseoneun sangju apeseo jikyeoya hal eomgyeokhan haengdong geumgiga jonjaehanda.

    Tại các nhà tang lễ truyền thống tồn tại những điều cấm kỵ hành vi nghiêm ngặt cần giữ trước mặt tang chủ.

  • 14
    급변하다

    geupbyeonhada

    biến đổi đột ngột, thay đổi nhanh chóng

    시대가 급변함에 따라 가족을 바라보는 사회 구성원들의 의식도 크게 달라졌다.

    sidaega geupbyeonhame ttara gajokeul baraboneun sahoe guseongwondeului uisikdo keuge dalrajyeossda.

    Thời đại biến chuyển nhanh chóng khiến nhận thức của các thành viên xã hội về gia đình cũng đổi thay sâu sắc.

  • 15
    기성세대

    giseongsedae

    thế hệ đi trước, thế hệ tiền bối

    기성세대의 경험과 청년 세대의 혁신적 사고가 조화롭게 어우러져야 한다.

    giseongsedaeui gyeongheomgwa cheongnyeon sedaeui hyeoksinjeok sagoga johwaropge eoureojyeoya handa.

    Kinh nghiệm của thế hệ tiền bối và tư duy đổi mới của thế hệ trẻ cần phải hòa quyện một cách nhịp nhàng.

  • 16
    기원

    giwon

    nguồn gốc, khởi nguồn

    설날 세배 풍습의 역사적 기원은 조상에 대한 공경에서 출발했다.

    seolnal sebae pungseupui yeoksajeok giwoneun josange daehan gonggyeongeseo chulbalhaessda.

    Khởi nguồn lịch sử của phong tục lạy chúc Tết Sebae bắt nguồn từ lòng tôn kính hướng về tổ tiên.

  • 17
    꼬박꼬박

    kkobakkkobak

    đều đặn, răm rắp, không sót

    매달 고향에 계신 부모님께 안부 전화를 드리고 용돈을 꼬박꼬박 부쳐 드린다.

    maedal gohyange gyesin bumonimkke anbu jeonhwareul deurigo yongdoneul kkobakkkobak buchyeo deurinda.

    Hàng tháng tôi đều đặn gọi điện hỏi thăm cha mẹ dưới quê và gửi tiền phụng dưỡng chu tất.

  • 18
    남녀평등

    namnyeopyeongdeung

    bình đẳng nam nữ

    민주 사회의 기본 가치인 남녀평등은 가정 내 역할 분담에서 시작된다.

    minju sahoeui gibon gachiin namnyeopyeongdeungeun gajeong nae yeokhal bundameseo sijakdoenda.

    Bình đẳng nam nữ - giá trị cốt lõi của xã hội dân chủ - khởi nguồn từ việc phân chia trách nhiệm trong gia đình.

  • 19
    남성 위주

    namseong wiju

    trọng nam, thiên về nam giới

    가부장제에 기반한 남성 위주의 가족 질서는 이제 옛말이 되었다.

    gabujangjee gibanhan namseong wijuui gajok jilseoneun ije yesmali doeeossda.

    Trật tự gia đình thiên về nam giới dựa trên chế độ phụ hệ giờ đây đã lùi vào dĩ vãng.

  • 20
    남짓

    namjis

    hơn, ngót nghét hơn một chút

    부모님 곁을 떠나 홀로 자취 생활을 시작한 지 어느덧 삼 년 남짓 되었다.

    bumonim gyeoteul tteona holro jachwi saenghwaleul sijakhan ji eoneudeos sam nyeon namjis doeeossda.

    Rời xa vòng tay cha mẹ để bắt đầu sống tự lập một mình thấm thoắt đã được hơn ba năm.

  • 21
    다문화가정

    damunhwagajeong

    gia đình đa văn hóa

    서로 다른 문화적 배경을 가진 다문화가정이 건강하게 정착하도록 지원해야 한다.

    seoro dareun munhwajeok baegyeongeul gajin damunhwagajeongi geonganghage jeongchakhadorok jiwonhaeya handa.

    Cần hỗ trợ các gia đình đa văn hóa với phông nền văn hóa khác biệt có thể an cư và hòa nhập lành mạnh.

  • 22
    담담하다

    damdamhada

    điềm đạm, thanh thản bình thản

    할아버지는 삶의 마지막 순간을 예견하신 듯 담담한 표정으로 유언을 남기셨다.

    halabeojineun salmui majimak sunganeul yegyeonhasin deus damdamhan pyojeongeuro yueoneul namgisyeossda.

    Ông nội dường như đã dự cảm được thời khắc cuối cùng của đời mình nên bình thản để lại di ngôn.

  • 23
    덧없다

    deoseopsda

    phù du, ngắn ngủi hư vô

    화무십일홍이라는 말처럼 흘러가는 세월 앞에 인간의 부귀영화는 참으로 덧없다.

    hwamusipilhongiraneun malcheoreom heulreoganeun sewol ape inganui bugwiyeonghwaneun chameuro deoseopsda.

    Như câu nói hoa nở không quá mười ngày, trước dòng thời gian trôi phú quý vinh hoa của đời người thật phù du.

  • 24
    도시화

    dosihwa

    đô thị hóa

    급속한 산업화와 도시화 과정에서 전통적인 농촌 공동체가 점차 해체되었다.

    geupsokhan saneophwawa dosihwa gwajeongeseo jeontongjeokin nongchon gongdongchega jeomcha haechedoeeossda.

    Trong tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, cộng đồng làng quê truyền thống đã dần tan rã.

  • 25
    돌잔치

    doljanchi

    tiệc thôi nôi (mừng 1 tuổi)

    아기의 첫 번째 생일을 축하하기 위해 친척들을 모시고 돌잔치를 열었다.

    agiui cheos beonjjae saengileul chukhahagi wihae chincheokdeuleul mosigo doljanchireul yeoleossda.

    Để chúc mừng sinh nhật tròn một tuổi của em bé, gia đình đã mời họ hàng tới dự tiệc thôi nôi.

  • 26
    동거인

    donggeoin

    người cùng sống chung, bạn cùng nhà

    주민등록등본에는 세대주와의 관계에 따라 동거인으로 명시되어 기재된다.

    jumindeungrokdeungboneneun sedaejuwaui gwangyee ttara donggeoineuro myeongsidoeeo gijaedoenda.

    Trong sổ hộ khẩu, người ấy được ghi danh rõ ràng là người cùng chung sống tùy theo mối quan hệ với chủ hộ.

  • 27
    되새기다

    doesaegida

    nhắc nhớ, khắc sâu trong lòng

    명절을 맞아 고향을 찾아 웃어른들의 숭고한 가르침을 다시금 되새겼다.

    myeongjeoleul maja gohyangeul chaja useoreundeului sunggohan gareuchimeul dasigeum doesaegyeossda.

    Nhân dịp lễ Tết về quê, tôi đã nhắc nhớ khắc sâu lại những lời dạy bảo cao quý của các bậc trưởng bối.

  • 28
    맞벌이

    majbeoli

    vợ chồng cùng đi làm kiếm sống

    현대 사회에서는 경제적 안정을 위해 맞벌이 부부를 선택하는 가구가 대다수다.

    hyeondae sahoeeseoneun gyeongjejeok anjeongeul wihae majbeoli bubureul seontaekhaneun gaguga daedasuda.

    Trong xã hội hiện đại, phần lớn các hộ gia đình lựa chọn mô hình vợ chồng cùng đi làm để ổn định kinh tế.

  • 29
    명복

    myeongbok

    hương linh an nghỉ, phúc lành cõi âm

    불의의 사고로 세상을 떠난 젊은 청년들의 명복을 온 국민이 빌었다.

    buluiui sagoro sesangeul tteonan jeolmeun cheongnyeondeului myeongbokeul on gukmini bileossda.

    Toàn thể người dân đã cầu nguyện cho hương linh những người trẻ tuổi qua đời vì tai nạn bất ngờ được yên nghỉ.

  • 30
    명복을 빌다

    myeongbokeul bilda

    cầu nguyện cho linh hồn an nghỉ

    장례식장에 헌화하며 이승을 떠난 고인의 영원한 명복을 정성껏 빌었다.

    jangryesikjange heonhwahamyeo iseungeul tteonan goinui yeongwonhan myeongbokeul jeongseongkkeos bileossda.

    Đặt hoa viếng tại nhà tang lễ, tôi thành tâm cầu nguyện cho linh hồn người đã khuất được thanh thản nơi chín suối.

  • 31
    묵념

    muknyeom

    mặc niệm

    조국을 위해 목숨을 바친 순국선열들을 기리며 엄숙하게 묵념을 올렸다.

    jogukeul wihae moksumeul bachin sungukseonyeoldeuleul girimyeo eomsukhage muknyeomeul olryeossda.

    Tưởng nhớ các bậc liệt sĩ tiền nhân đã hy sinh vì tổ quốc, chúng tôi đã trang nghiêm làm lễ mặc niệm.

  • 32
    문상

    munsang

    đi viếng đám tang

    오랜 직장 동료의 부친상 소식을 듣고 퇴근길에 빈소로 문상을 다녀왔다.

    oraen jikjang dongryoui buchinsang sosikeul deutgo toegeungile binsoro munsangeul danyeowassda.

    Nghe tin thân phụ người đồng nghiệp lâu năm qua đời, sau giờ làm tôi đã đến nhà tang lễ để đi viếng.

  • 33
    반영

    banyeong

    phản ánh

    현대의 예식 문화는 과거의 엄격함 대신 실용성을 중시하는 세태를 반영한다.

    hyeondaeui yesik munhwaneun gwageoui eomgyeokham daesin silyongseongeul jungsihaneun setaereul banyeonghanda.

    Văn hóa cưới hỏi ngày nay phản ánh xu thế coi trọng tính thực tế hơn là sự câu nệ lễ nghi cứng nhắc xưa.

  • 34
    백년해로

    baeknyeonhaero

    bách niên giai lão (trăm năm hạnh phúc)

    주례 선생님은 신랑 신부에게 서로 배려하며 백년해로할 것을 당부하셨다.

    jurye seonsaengnimeun sinrang sinbuege seoro baeryeohamyeo baeknyeonhaerohal geoseul dangbuhasyeossda.

    Vị chủ hôn đã căn dặn cô dâu chú rể phải luôn bao dung nhường nhịn nhau để bách niên giai lão đến đầu bạc răng long.

  • 35
    벌이다

    beolida

    bày biện, tổ chức rình rang

    과거에는 회갑을 맞으면 온 동네 사람들을 초대해 성대한 잔치를 벌였다.

    gwageoeneun hoegapeul majeumyeon on dongne saramdeuleul chodaehae seongdaehan janchireul beolyeossda.

    Ngày xưa mỗi khi mừng thọ sáu mươi tuổi, người ta thường mời cả làng tới tổ chức tiệc mừng rình rang.

  • 36
    본인

    bonin

    bản thân đương sự

    결혼이란 당사자 본인들의 진정한 사랑과 자발적 의지가 가장 중요한 결합이다.

    gyeolhoniran dangsaja bonindeului jinjeonghan saranggwa jabaljeok uijiga gajang jungyohan gyeolhapida.

    Hôn nhân là sự kết hợp mà tình yêu đích thực và ý chí tự nguyện của chính bản thân hai người là quan trọng nhất.

  • 37
    부여하다

    buyeohada

    gán cho, trao cho, xác lập ý nghĩa

    전통 의례는 인간의 통과의례마다 삶의 숭고한 책임감을 부여해 준다.

    jeontong uiryeneun inganui tonggwauiryemada salmui sunggohan chaekimgameul buyeohae junda.

    Lễ nghi truyền thống trao cho con người tinh thần trách nhiệm cao cả qua từng bước ngoặt cuộc đời.

  • 38
    부정하다

    bujeonghada

    phủ nhận

    시대가 변했더라도 효도와 경로사상의 근본 가치마저 부정할 수는 없다.

    sidaega byeonhaessdeorado hyodowa gyeongrosasangui geunbon gachimajeo bujeonghal suneun eopsda.

    Dù thời thế đổi thay, ta cũng không thể phủ nhận những giá trị nền tảng của đạo hiếu và kính trọng người già.

  • 39
    분화되다

    bunhwadoeda

    phân hóa, chia nhánh

    대가족 중심의 전통 가족 구조는 점차 다양한 형태의 소가족으로 분화되었다.

    daegajok jungsimui jeontong gajok gujoneun jeomcha dayanghan hyeongtaeui sogajokeuro bunhwadoeeossda.

    Cấu trúc gia đình truyền thống lấy đại gia đình làm trung tâm đã dần phân hóa thành nhiều dạng tiểu gia đình.

  • 40
    비동거 가족

    bidonggeo gajok

    gia đình không sống chung một nhà

    직장이나 학업 문제로 주말에만 만나는 비동거 가족의 비율이 늘고 있다.

    jikjangina hakeop munjero jumaleman mannaneun bidonggeo gajokui biyuli neulgo issda.

    Tỷ lệ các gia đình không sống chung một nhà chỉ gặp nhau vào cuối tuần do việc làm hay học hành đang tăng lên.

  • 41
    비전형적

    bijeonhyeongjeok

    phi điển hình, không theo khuôn mẫu truyền thống

    한부모 가정이나 조손 가정 등 비전형적 가족을 포용하는 사회적 인식 전환이 시급하다.

    hanbumo gajeongina joson gajeong deung bijeonhyeongjeok gajokeul poyonghaneun sahoejeok insik jeonhwani sigeuphada.

    Rất cấp thiết cần chuyển đổi nhận thức xã hội để bao dung các mô hình gia đình phi điển hình như gia đình đơn thân.

  • 42
    비혈연적

    bihyeolyeonjeok

    phi huyết thống, không cùng dòng máu

    입양이나 공동체 주거를 통한 비혈연적 결합도 어엿한 가족의 한 형태로 인정받는다.

    ipyangina gongdongche jugeoreul tonghan bihyeolyeonjeok gyeolhapdo eoyeoshan gajokui han hyeongtaero injeongbatneunda.

    Sự gắn kết phi huyết thống thông qua con nuôi hay sống chung cộng đồng cũng được công nhận là một hình thái gia đình đàng hoàng.

  • 43
    빈소

    binso

    nhà tang lễ, nơi đặt linh cữu

    고인의 마지막 넋을 위로하기 위해 수많은 조문객들이 빈소를 찾았다.

    goinui majimak neokseul wirohagi wihae sumanheun jomungaekdeuli binsoreul chajassda.

    Vô số khách viếng đã tìm đến nhà tang lễ để an ủi linh hồn người quá cố trong giây phút sau cùng.

  • 44
    빌다

    bilda

    cầu nguyện, cầu khấn

    보름달을 바라보며 온 가족의 무병장수와 가내 평안을 간절하게 빌었다.

    boreumdaleul barabomyeo on gajokui mubyeongjangsuwa ganae pyeonganeul ganjeolhage bileossda.

    Ngắm nhìn vầng trăng rằm, tôi đã tha thiết cầu khấn cho cả nhà được bình an và mạnh khỏe sống lâu.

  • 45
    빡빡하다

    ppakppakhada

    chặt chẽ, căng thẳng eo hẹp

    맞벌이를 하며 어린 자녀를 양육하기에는 하루 일정이 너무나 빡빡하다.

    majbeolireul hamyeo eorin janyeoreul yangyukhagieneun haru iljeongi neomuna ppakppakhada.

    Vừa đi làm kiếm sống vừa nuôi con nhỏ khiến lịch trình mỗi ngày trở nên quá đỗi căng thẳng eo hẹp.

  • 46
    산업화

    saneophwa

    công nghiệp hóa

    급격한 산업화의 물결은 농경 사회의 대가족 제도를 핵가족으로 재편했다.

    geupgyeokhan saneophwaui mulgyeoleun nonggyeong sahoeui daegajok jedoreul haekgajokeuro jaepyeonhaessda.

    Làn sóng công nghiệp hóa thần tốc đã tái cấu trúc chế độ đại gia đình nông nghiệp thành gia đình hạt nhân.

  • 47
    생전

    saengjeon

    sinh thời, lúc sinh thời

    할아버지께서는 생전에 남을 돕는 일에 솔선수범하시며 덕을 쌓으셨다.

    halabeojikkeseoneun saengjeone nameul dopneun ile solseonsubeomhasimyeo deokeul ssaheusyeossda.

    Lúc sinh thời, ông nội luôn đi đầu làm gương trong việc giúp đỡ người hoạn nạn và tích lũy đức độ.

  • 48
    세대원

    sedaewon

    thành viên trong hộ gia đình

    가구별 복지 혜택을 산정하기 위해 등본 상 세대원 수를 파악했다.

    gagubyeol bokji hyetaekeul sanjeonghagi wihae deungbon sang sedaewon sureul paakhaessda.

    Để tính toán phúc lợi cho từng hộ, người ta đã rà soát số lượng thành viên trong hộ gia đình theo sổ đăng ký.

  • 49
    세대주

    sedaeju

    chủ hộ gia đình

    주택 청약 자격을 얻기 위해서는 무주택 세대주 요건을 충족해야 한다.

    jutaek cheongyak jagyeokeul eotgi wihaeseoneun mujutaek sedaeju yogeoneul chungjokhaeya handa.

    Để đủ điều kiện nộp đơn mua nhà, bạn phải đáp ứng tiêu chuẩn là chủ hộ không sở hữu nhà ở.

  • 50
    수용도

    suyongdo

    mức độ tiếp nhận, độ chấp nhận

    동거 문화나 비혼 출산에 대한 젊은 층의 수용도가 과거보다 확연히 높아졌다.

    donggeo munhwana bihon chulsane daehan jeolmeun cheungui suyongdoga gwageoboda hwakyeonhi nopajyeossda.

    Độ chấp nhận của giới trẻ đối với văn hóa sống thử hay sinh con không kết hôn đã tăng lên rõ rệt so với trước kia.

  • 51
    수칙

    suchik

    quy tắc, quy chuẩn ứng xử

    상가집을 방문할 때는 고인과 유족에 대한 기본 예절 수칙을 지켜야 한다.

    sanggajipeul bangmunhal ttaeneun goingwa yujoke daehan gibon yejeol suchikeul jikyeoya handa.

    Khi đến viếng đám tang, ta phải tuân thủ các quy tắc ứng xử cơ bản đối với người đã khuất và gia quyến.

  • 52
    애틋하다

    aeteushada

    tha thiết xót xa, da diết

    자식을 향한 어머니의 애틋한 사랑은 세월이 흘러도 결코 바래지 않는다.

    jasikeul hyanghan eomeoniui aeteushan sarangeun sewoli heulreodo gyeolko baraeji anhneunda.

    Tình mẫu tử da diết xót xa của người mẹ dành cho con cái dẫu thời gian trôi qua cũng không bao giờ phai nhạt.

  • 53
    여건

    yeogeon

    điều kiện, hoàn cảnh

    출산과 육아를 장려하려면 안심하고 아이를 맡길 사회적 여건이 조성되어야 한다.

    chulsangwa yukareul jangryeoharyeomyeon ansimhago aireul matgil sahoejeok yeogeoni joseongdoeeoya handa.

    Muốn khuyến khích sinh đẻ và nuôi dạy con, cần phải tạo dựng hoàn cảnh xã hội an tâm gửi gắm con trẻ.

  • 54
    올리다

    olrida

    tổ chức (hôn lễ), tiến hành nghi lễ

    양가 친지들의 축복 속에서 두 사람은 경건하게 결혼식을 올렸다.

    yangga chinjideului chukbok sokeseo du sarameun gyeonggeonhage gyeolhonsikeul olryeossda.

    Giữa lời chúc phúc của họ hàng hai bên, đôi trẻ đã tổ chức hôn lễ một cách trang nghiêm.

  • 55
    원인

    wonin

    nguyên nhân

    높은 주거비와 사교육비 부담은 청년들이 결혼을 기피하는 주요 원인이다.

    nopeun jugeobiwa sagyoyukbi budameun cheongnyeondeuli gyeolhoneul gipihaneun juyo woninida.

    Gánh nặng tiền nhà ở đắt đỏ và chi phí học thêm là nguyên nhân chính khiến giới trẻ né tránh hôn nhân.

  • 56
    위탁

    witak

    ủy thác, gửi nuôi

    맞벌이 부부의 육아 공백을 메우기 위해 지자체 아이돌봄 위탁 서비스를 신청했다.

    majbeoli bubuui yuka gongbaekeul meugi wihae jijache aidolbom witak seobiseureul sincheonghaessda.

    Để lấp chỗ trống trông con của vợ chồng đi làm, tôi đã đăng ký dịch vụ ủy thác giữ trẻ của chính quyền.

  • 57
    이혼율

    ihonyul

    tỷ lệ ly hôn

    가치관의 변화와 여성의 경제적 자립으로 인해 사회 전반의 이혼율이 증가했다.

    gachigwanui byeonhwawa yeoseongui gyeongjejeok jaripeuro inhae sahoe jeonbanui ihonyuli jeunggahaessda.

    Sự thay đổi hệ giá trị và quyền tự chủ kinh tế của phụ nữ khiến tỷ lệ ly hôn trong toàn xã hội gia tăng.

  • 58
    인정하다

    injeonghada

    công nhận, thừa nhận

    혈연관계가 아니더라도 서로를 돌보는 다양한 연대 관계를 가족으로 인정해야 한다.

    hyeolyeongwangyega anideorado seororeul dolboneun dayanghan yeondae gwangyereul gajokeuro injeonghaeya handa.

    Dù không phải quan hệ máu mủ, ta cũng nên công nhận các mối liên đới tương trợ lẫn nhau như một gia đình.

  • 59
    일인 가구

    ilin gagu

    hộ độc thân, hộ một người

    혼자 사는 일인 가구가 급증함에 따라 소용량 가전제품과 간편식 시장이 급성장했다.

    honja saneun ilin gaguga geupjeunghame ttara soyongryang gajeonjepumgwa ganpyeonsik sijangi geupseongjanghaessda.

    Hộ độc thân một người tăng vọt kéo theo thị trường đồ điện gia dụng mini và đồ ăn nhanh phát triển thần tốc.

  • 60
    일인 가족

    ilin gajok

    gia đình một người

    일인 가족의 고립과 고독사를 방지하기 위한 사회 안전망 구축이 시급하다.

    ilin gajokui goripgwa godoksareul bangjihagi wihan sahoe anjeonmang guchuki sigeuphada.

    Xây dựng mạng lưới an sinh xã hội ngăn ngừa sự cô lập và nạn chết cô độc của gia đình một người là rất cấp bách.

  • 61
    임하다

    imhada

    bước vào, đối diện với, tham gia

    인생의 중대한 갈림길인 성인식을 치르며 성숙한 책임감을 품고 임했다.

    insaengui jungdaehan galrimgilin seonginsikeul chireumyeo seongsukhan chaekimgameul pumgo imhaessda.

    Tiến hành lễ trưởng thành - bước ngoặt trọng đại của đời người, tôi bước vào với tinh thần trách nhiệm chín chắn.

  • 62
    자

    ja

    kẻ, người

    전통을 맹목적으로 답습하는 자도, 무조건 배척하는 자도 올바르지 못하다.

    jeontongeul maengmokjeokeuro dapseuphaneun jado, mujogeon baecheokhaneun jado olbareuji moshada.

    Cả kẻ mù quáng rập khuôn truyền thống lẫn người bài trừ vô điều kiện đều không có thái độ đúng đắn.

  • 63
    자발적

    jabaljeok

    tự nguyện

    청년들은 이제 부모의 강요가 아닌 자발적 선택으로 독신 생활을 영위한다.

    cheongnyeondeuleun ije bumoui gangyoga anin jabaljeok seontaekeuro doksin saenghwaleul yeongwihanda.

    Thanh niên thời nay duy trì cuộc sống độc thân bằng sự lựa chọn tự nguyện của chính mình chứ không do cha mẹ ép buộc.

  • 64
    장래

    jangrae

    tương lai, mai sau

    가족의 화목과 자녀의 밝은 장래를 위해 부모는 묵묵히 헌신한다.

    gajokui hwamokgwa janyeoui balgeun jangraereul wihae bumoneun mukmukhi heonsinhanda.

    Vì sự hòa thuận của gia đình và tương lai xán lạn của con cái, cha mẹ luôn lặng lẽ hy sinh cống hiến.

  • 65
    장례식

    jangryesik

    lễ tang, đám tang

    비보를 접하고 엄숙한 분위기의 장례식장을 찾아 유족을 위로했다.

    biboreul jeophago eomsukhan bunwigiui jangryesikjangeul chaja yujokeul wirohaessda.

    Nhận được tin buồn, tôi đã tìm tới nhà tổ chức lễ tang trong bầu không khí trang nghiêm để chia buồn cùng tang quyến.

  • 66
    장수

    jangsu

    sống thọ, trường thọ

    의료 기술의 발전으로 백 세 시대를 맞이하며 건강한 장수가 화두다.

    uiryo gisului baljeoneuro baek se sidaereul majihamyeo geonganghan jangsuga hwaduda.

    Y học phát triển đưa nhân loại bước vào kỷ nguyên sống thọ trăm tuổi, khiến sự trường thọ khỏe mạnh trở thành chủ đề nóng.

  • 67
    장지

    jangji

    nơi chôn cất, nơi an táng

    유골함을 모신 운구 행렬이 고인이 영면할 선산 장지로 엄숙히 향했다.

    yugolhameul mosin ungu haengryeoli goini yeongmyeonhal seonsan jangjiro eomsukhi hyanghaessda.

    Đoàn xe tang chở tro cốt đã trang nghiêm tiến về nơi an táng tại khu lăng mộ gia đình nơi người quá cố yên nghỉ.

  • 68
    저출산

    jeochulsan

    tỷ lệ sinh thấp

    국가 존립을 위협하는 심각한 저출산 위기를 극복할 특단의 대책이 절실하다.

    gukga jonripeul wihyeophaneun simgakhan jeochulsan wigireul geukbokhal teukdanui daechaeki jeolsilhada.

    Rất cấp thiết cần có những đối sách đặc biệt để vượt qua cuộc khủng hoảng tỷ lệ sinh thấp đang đe dọa sự tồn vong của đất nước.

  • 69
    절차

    jeolcha

    thủ tục, trình tự

    결혼식을 간소화하더라도 혼인 신고 등 법적 절차는 꼼꼼히 이행해야 한다.

    gyeolhonsikeul gansohwahadeorado honin singo deung beopjeok jeolchaneun kkomkkomhi ihaenghaeya handa.

    Dù có tinh giản lễ cưới thì các thủ tục pháp lý như đăng ký kết hôn vẫn phải thực hiện chu đáo.

  • 70
    정식으로

    jeongsikeuro

    một cách chính thức

    양가 부모님을 모시고 상견례를 마친 후 정식으로 약혼을 발표했다.

    yangga bumonimeul mosigo sanggyeonryereul machin hu jeongsikeuro yakhoneul balpyohaessda.

    Sau khi hoàn thành buổi gặp mặt chính thức cha mẹ hai bên, đôi bạn trẻ đã chính thức tuyên bố đính hôn.

  • 71
    제각기

    jegakgi

    mỗi người một ngả, ai nấy riêng rẽ

    바쁜 현대인들은 가족이라도 식사 시간이 제각기 달라 한자리에 모이기 어렵다.

    bappeun hyeondaeindeuleun gajokirado siksa sigani jegakgi dalra hanjarie moigi eoryeopda.

    Người hiện đại bận rộn dẫu là người một nhà nhưng giờ ăn ai nấy một phách nên rất khó tề tựu đông đủ.

  • 72
    조문객

    jomungaek

    khách viếng tang

    고인의 생전 인품을 기리기 위해 전국 각지에서 수많은 조문객들이 몰려들었다.

    goinui saengjeon inpumeul girigi wihae jeonguk gakjieseo sumanheun jomungaekdeuli molryeodeuleossda.

    Vô số khách viếng tang từ khắp mọi miền đất nước đã đổ về để tưởng nhớ nhân cách lúc sinh thời của người quá cố.

  • 73
    조상

    josang

    tổ tiên, tiền nhân

    명절 아침 온 가족이 정갈한 옷차림으로 조상께 차례를 정성껏 올렸다.

    myeongjeol achim on gajoki jeonggalhan oscharimeuro josangkke charyereul jeongseongkkeos olryeossda.

    Sáng ngày lễ Tết, cả gia đình trong trang phục tươm tất đã thành kính dâng lễ cúng bái lên tổ tiên.

  • 74
    조의를 표하다

    jouireul pyohada

    bày tỏ lòng chia buồn

    유가족의 손을 따뜻하게 잡으며 깊은 애도와 조의를 표했다.

    yugajokui soneul ttatteushage japeumyeo gipeun aedowa jouireul pyohaessda.

    Nắm chặt đôi bàn tay của gia quyến, tôi đã bày tỏ lòng tiếc thương sâu sắc và lời chia buồn chân thành.

  • 75
    증표

    jeungpyo

    vật đính ước, vật làm chứng

    두 사람은 영원한 사랑을 맹세하며 결혼반지를 서로의 손가락에 끼워 증표로 삼았다.

    du sarameun yeongwonhan sarangeul maengsehamyeo gyeolhonbanjireul seoroui songarake kkiwo jeungpyoro samassda.

    Đôi trẻ thề nguyện tình yêu vĩnh cửu và trao chiếc nhẫn cưới vào ngón tay nhau làm vật đính ước.

  • 76
    진출

    jinchul

    tiến bước vào, tham gia vào (xã hội)

    여성의 사회 진출이 활발해지면서 가사 노동의 평등한 분담이 정착되고 있다.

    yeoseongui sahoe jinchuli hwalbalhaejimyeonseo gasa nodongui pyeongdeunghan bundami jeongchakdoego issda.

    Khi phụ nữ tích cực tham gia vào xã hội, việc phân chia bình đẳng việc nhà đang dần được định hình.

  • 77
    처

    cheo

    vợ (từ Hán Hàn)

    남편은 평생 자신을 묵묵히 내조해 준 처에게 진심 어린 고마움을 전했다.

    nampyeoneun pyeongsaeng jasineul mukmukhi naejohae jun cheoege jinsim eorin gomaumeul jeonhaessda.

    Người chồng đã gửi lời cảm ơn chân thành tới người vợ đã suốt đời lặng thầm nâng khăn sửa túi cho mình.

  • 78
    초상을 치르다

    chosangeul chireuda

    lo liệu đám tang, làm ma chay

    갑작스러운 비보에 슬퍼할 겨를도 없이 온 가족이 힘을 합쳐 초상을 치렀다.

    gapjakseureoun biboe seulpeohal gyeoreuldo eopsi on gajoki himeul hapchyeo chosangeul chireossda.

    Không kịp buồn đau trước tin dữ bất ngờ, cả gia đình đã cùng nhau hợp sức lo liệu chu toàn đám tang.

  • 79
    추모하다

    chumohada

    tưởng nhớ, truy điệu

    추도식에 참석하여 민주주의를 위해 헌신하신 열사의 숭고한 넋을 추모했다.

    chudosike chamseokhayeo minjujuuireul wihae heonsinhasin yeolsaui sunggohan neokseul chumohaessda.

    Tham dự lễ tưởng niệm, chúng tôi đã truy điệu anh linh cao cả của người liệt sĩ đã hy sinh vì nền dân chủ.

  • 80
    축복하다

    chukbokhada

    chúc phúc

    하객들은 새로운 출발선에 선 신랑 신부의 앞날을 한마음으로 축복했다.

    hagaekdeuleun saeroun chulbalseone seon sinrang sinbuui apnaleul hanmaeumeuro chukbokhaessda.

    Các quan khách đã đồng lòng chúc phúc cho tương lai của cô dâu chú rể đang đứng trước vạch xuất phát mới.

  • 81
    치르다

    chireuda

    trải qua, tổ chức tiến hành (lễ nghi)

    허례허식을 배제하고 가까운 친지만 초대하여 소박한 작은 결혼식을 치렀다.

    heoryeheosikeul baejehago gakkaun chinjiman chodaehayeo sobakhan jakeun gyeolhonsikeul chireossda.

    Gạt bỏ thói chuộng hình thức xa hoa, chúng tôi chỉ mời họ hàng thân thiết và tổ chức một đám cưới nhỏ giản dị.

  • 82
    편부모 가족

    pyeonbumo gajok

    gia đình đơn thân (bố hoặc mẹ đơn thân)

    편부모 가족이 경제적 어려움 없이 자녀를 양육하도록 복지 혜택을 늘렸다.

    pyeonbumo gajoki gyeongjejeok eoryeoum eopsi janyeoreul yangyukhadorok bokji hyetaekeul neulryeossda.

    Chính quyền đã tăng cường trợ cấp phúc lợi để các gia đình đơn thân có thể nuôi dạy con mà không gặp trở ngại kinh tế.

  • 83
    폭력

    pokryeok

    bạo lực, bạo hành

    어떠한 이유로도 가정 내에서 폭력이 행사되는 것은 절대 용납될 수 없다.

    eotteohan iyurodo gajeong naeeseo pokryeoki haengsadoeneun geoseun jeoldae yongnapdoel su eopsda.

    Dù vì bất kỳ lý do gì, hành vi bạo lực trong gia đình cũng tuyệt đối không thể được dung thứ.

  • 84
    필연적

    pilyeonjeok

    tất yếu, không thể tránh khỏi

    사회 구조의 변화에 따라 전통 가족관의 해체는 필연적인 귀결일지도 모른다.

    sahoe gujoui byeonhwae ttara jeontong gajokgwanui haecheneun pilyeonjeokin gwigyeoliljido moreunda.

    Theo sự đổi thay của cấu trúc xã hội, việc tan rã quan niệm gia đình truyền thống có lẽ là hệ quả tất yếu.

  • 85
    해체되다

    haechedoeda

    bị giải thể, bị tan rã

    공동체적 유대감이 약화되면서 끈끈했던 대가족 제도가 빠르게 해체되었다.

    gongdongchejeok yudaegami yakhwadoemyeonseo kkeunkkeunhaessdeon daegajok jedoga ppareuge haechedoeeossda.

    Mối dây liên kết cộng đồng suy yếu khiến chế độ đại gia đình gắn bó bền chặt xưa kia nhanh chóng tan rã.

  • 86
    핵가족

    haekgajok

    gia đình hạt nhân

    부모와 미혼 자녀로만 구성된 핵가족은 현대 사회의 가장 보편적인 형태다.

    bumowa mihon janyeoroman guseongdoen haekgajokeun hyeondae sahoeui gajang bopyeonjeokin hyeongtaeda.

    Gia đình hạt nhân chỉ gồm cha mẹ và con cái chưa kết hôn là mô hình phổ biến nhất của xã hội hiện đại.

  • 87
    현상

    hyeonsang

    hiện tượng

    청년층의 비혼주의 확산은 단순한 유행이 아니라 사회 구조적 문제에서 기인한 현상이다.

    cheongnyeoncheungui bihonjuui hwaksaneun dansunhan yuhaengi anira sahoe gujojeok munjeeseo giinhan hyeonsangida.

    Sự lan rộng của chủ nghĩa độc thân trong giới trẻ không phải trào lưu đơn thuần mà là hiện tượng bắt nguồn từ cấu trúc xã hội.

  • 88
    혼란

    honran

    hỗn loạn, xáo trộn

    급격한 규범의 붕괴는 사회 구성원들에게 심각한 가치관의 혼란을 안겨주었다.

    geupgyeokhan gyubeomui bunggoeneun sahoe guseongwondeulege simgakhan gachigwanui honraneul angyeojueossda.

    Sự sụp đổ nhanh chóng của các chuẩn mực cũ đã gây ra sự hỗn loạn giá trị quan nghiêm trọng cho các thành viên xã hội.

  • 89
    화목하다

    hwamokhada

    hòa thuận, êm ấm

    물질적으로 풍요롭지 않아도 서로 사랑을 나누는 화목한 가정이 가장 행복하다.

    muljiljeokeuro pungyoropji anhado seoro sarangeul nanuneun hwamokhan gajeongi gajang haengbokhada.

    Dù không dư dả về vật chất nhưng một gia đình hòa thuận chan chứa tình yêu thương mới là hạnh phúc nhất.

  • 90
    회갑연

    hoegapyeon

    tiệc mừng thọ lục tuần (60 tuổi)

    자녀들은 부모님의 환갑을 축하드리고자 온 친척을 모시고 회갑연을 열었다.

    janyeodeuleun bumonimui hwangapeul chukhadeurigoja on chincheokeul mosigo hoegapyeoneul yeoleossda.

    Con cái đã mời đông đủ họ hàng tới dự tiệc mừng thọ lục tuần để chúc mừng sinh nhật tuổi sáu mươi của cha mẹ.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Cao cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Cao cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.