Yonsei 3 · 연세 한국어 3

Từ vựng tiếng Hàn Yonsei 3 · Bài 7

58 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    개성

    gae-seong

    cá tính, nét độc đáo riêng

    옷차림이나 헤어스타일에서 자신만의 독특한 개성을 당당하게 드러냅니다.

    otcharrim-ina he-eoseuta-ireseo jasinman-ui dokteukhan gaeseongeul dangdanghage deureonaemnida.

    Bạn ấy tự tin thể hiện nét cá tính độc đáo rất riêng qua phong cách ăn mặc và kiểu tóc.

  • 2
    계속

    gye-sok

    tiếp tục, liên tục không ngừng

    오해가 완전히 풀릴 때까지 포기하지 않고 계속해서 진심을 전달했습니다.

    ohaega wanjeonhi pulril ttaekkaji pogihaji anko gyesokhaeseo jinsimeul jeondalhaetseumnida.

    Cho tới khi khúc mắc được hóa giải hoàn toàn, tôi không bỏ cuộc mà tiếp tục bày tỏ tấm lòng chân thành.

  • 3
    그럴 리가요

    geu-reol li-ga-yo

    làm gì có chuyện đó!, sao lại thế được!

    그 착한 친구가 너를 험담했을 리가 없어, 분명 뭔가 큰 착각이 있었을 거야.

    geu chakhan chin-guga neoreul heomdamhaesseul riga eopseo, bunmyeong mwon-ga keun chakgagi isseosseul geoya.

    Người bạn hiền lành đó làm sao có chuyện nói xấu cậu được chứ, chắc chắn là có sự hiểu nhầm lớn rồi.

  • 4
    그만

    geu-man

    lỡ, vô ý (trót làm gì)

    서두르며 뛰어가다가 길바닥에 발이 걸려 그만 손에 든 커피를 쏟았습니다.

    seodureumyeo ttwieogadaga gilbadage bari geollyeo geuman sone deun keopireul ssodatseumnida.

    Vội vã chạy cho kịp giờ nên tôi vấp phải hòn đá và lỡ làm đổ ụp cốc cà phê trên tay.

  • 5
    꾸미다

    kku-mi-da

    trang trí, thêu dệt, sửa soạn

    잘못을 덮기 위해 거짓말로 상황을 꾸미면 신뢰를 영영 잃게 됩니다.

    jalmoseul deopgi wihae geojitmarro sanghwang-eul kkumimyeon sinroereul yeong-yeong ilke doemnida.

    Nếu thêu dệt chuyện bịa đặt để lấp liếm lỗi lầm thì bạn sẽ đánh mất lòng tin mãi mãi.

  • 6
    끼리

    kki-ri

    với nhau, cùng giới/cùng nhóm

    친한 친구들끼리 모여 솔직한 속마음을 털어놓으며 쌓였던 앙금을 풀었습니다.

    chinhan chin-gudeulkkiri moyeo soljikhan songma-eumeul teoreonoteumyeo ssayeotdeon anggeumeul pureotseumnida.

    Hội bạn thân tụ họp lại trút hết nỗi lòng thầm kín và hóa giải sạch trơn những giận hờn xưa cũ.

  • 7
    내용

    nae-yong

    nội dung

    사과 편지에 변명 대신 진심 어린 반성의 내용을 꼼꼼하게 적어 보냈습니다.

    sagwa pyeonjie byeonmyeong daesin jinsim eorin banseong-ui naeyongeul kkomkkomhage jeogeo bonaetseumnida.

    Trong bức thư xin lỗi, thay vì tìm lý do bao biện tôi đã viết cặn kẽ nội dung tự kiểm điểm chân thành.

  • 8
    다닥다닥

    da-dak-da-dak

    san sát, chen chúc dày đặc

    좁은 골목길에 상점들이 다닥다닥 붙어 있어 걸어 다닐 때 서로 어깨가 부딪칩니다.

    jobeun golmokgire sangjeomdeuri dadakdadak buteo isseo georeo danil ttae seoro eokkaega buditchimnida.

    Trong con ngõ hẹp quán xá mọc san sát nhau đến nỗi đi lại là vai chạm vào vai.

  • 9
    동성

    dong-seong

    cùng giới tính

    한국에서는 동성 친구끼리 다정하게 팔짱을 끼고 걷는 모습을 흔히 봅니다.

    hangug-eseoneun dongseong chin-gukkiri dajeonghage paljjangeul kkigo geotneun moseubeul heunhi bomnida.

    Tại Hàn Quốc, chuyện bạn bè cùng giới khoác tay nhau thân mật dạo bước là cảnh tượng rất đỗi bình thường.

  • 10
    들르다

    deul-reu-da

    ghé qua, tạt vào

    퇴근길에 꽃집에 들러 친구에게 사과의 뜻으로 전할 장미꽃 한 송이를 샀습니다.

    toegeun-gire kkotjibe deulleo chin-guege sagwa-ui tteuseuro jeonhal jangmikkot han song-ireul satseumnida.

    Trên đường tan sở tôi ghé vào tiệm hoa mua một bông hồng để gửi tặng bạn làm lời tạ lỗi.

  • 11
    렌즈

    ren-jeu

    kính áp tròng (lens)

    안경 대신 콘택트렌즈를 착용했더니 처음에는 눈이 뻑뻑해서 조금 어색했습니다.

    an-gyeong daesin kontaekteurenjeureul chagyonghaetdeoni cheo-eumeneun nuni ppeokppeokhaeseo jogeum eosaekhaetseumnida.

    Đeo kính áp tròng thay cho kính gọng, ban đầu mắt hơi khô cộm nên thấy có chút gượng gạo.

  • 12
    멀리서

    meol-li-seo

    từ xa

    멀리서 걸어오는 사람을 친구로 착각하고 반갑게 손을 흔들었다가 민망했습니다.

    meolliseo georeo-oneun sarameul chin-guro chakgak-hago ban-gapge soneul heundeureotdaga minmanghaetseumnida.

    Nhìn từ đằng xa cứ ngỡ bạn mình nên tôi giơ tay vẫy chào rối rít, hóa ra nhận nhầm người nên ngượng chín mặt.

  • 13
    무조건

    mu-jo-geon

    vô điều kiện, nhất quyết không cần biết

    상대방의 입장도 들어보지 않고 무조건 자신의 주장만 고집해서는 안 됩니다.

    sangdaebang-ui ipjangdo deureoboji anko mujogeon jasin-ui jujangman gojibhaeseoneun an doemnida.

    Không chịu lắng nghe góc nhìn đối phương mà cứ khăng khăng ép người khác nghe mình là điều tối kỵ.

  • 14
    문화 충격

    mun-hwa chung-gyeok

    sốc văn hóa

    한국에 처음 왔을 때 식당에서 가위로 고기를 자르는 모습을 보고 문화 충격을 받았습니다.

    hangug-e cheo-eum wasseul ttaee sikdang-eseo gawiro gogireul jareuneun moseubeul bogo munhwa chunggyeog-eul badatseumnida.

    Hồi mới sang Hàn thấy người ta dùng kéo cắt thịt nướng ngay tại bàn ăn, tôi đã bị sốc văn hóa.

  • 15
    문화권

    mun-hwa-gwon

    vùng văn hóa, không gian văn hóa

    서로 다른 문화권에서 자란 사람들은 대화할 때 신체 접촉에 대한 기준이 다릅니다.

    seoro dareun munhwagwon-eseo jaran saramdeureun daehwahal ttae sinche jeopchog-e daehan gijuni dareumnida.

    Những người lớn lên ở các nền văn hóa khác nhau thường có ranh giới tiếp xúc cơ thể hoàn toàn khác nhau.

  • 16
    (커피를) 뽑다

    kkeop-pi-reul ppop-da

    bấm lấy (cà phê máy tự động)

    휴게실 자판기에서 동전을 넣고 따뜻한 캔커피를 뽑아 선배에게 건넸습니다.

    hyugesil japangieseo dongjeoneul neoko ttatteuthan kaenkeopireul ppoba seonbae-ege geonnetseumnida.

    Tôi bỏ xu vào máy bán nước tự động ở phòng nghỉ, bấm lon cà phê nóng hổi đem mời tiền bối.

  • 17
    방문 예절

    bang-mun ye-jeol

    phép lịch sự khi đến thăm nhà

    남의 집을 찾을 때는 미리 약속 시간을 정하고 단정한 복장을 갖추는 것이 기본 방문 예절입니다.

    namui jibeul chajeul ttaeneun miri yaksok siganeul jeonghago danjeonghan bokjangeul gatchuneun geosi gibon bangmun yejeor-imnida.

    Đến thăm nhà người khác thì việc hẹn giờ trước và ăn mặc tươm tất là phép lịch sự cơ bản.

  • 18
    변명하다

    byeon-myeong-ha-da

    biện minh, chống chế lý do

    약속에 늦었을 때는 구차하게 변명하기보다 솔직하게 잘못을 인정하고 사과해야 합니다.

    yaksoge neujeosseul ttaeneun guchahage byeonmyeonghagiboda soljikhage jalmoseul injeonghago sagwahaeya hamnida.

    Đến muộn giờ hẹn thì thay vì quanh co biện minh, tốt hơn hết hãy thẳng thắn nhận lỗi và xin lỗi.

  • 19
    볼일

    bol-il

    công chuyện, việc bận riêng

    급한 볼일이 생겨서 먼저 자리에서 일어나야 할 것 같아 죄송합니다.

    geubhan boriri saenggyeoseo meonjeo jarieseo ireonaya hal geot gata joesonghamnida.

    Tôi có chút công chuyện đột xuất cần xử lý gấp nên xin phép phải về trước, thật lòng xin lỗi mọi người.

  • 20
    부담

    bu-dam

    áp lực, gánh nặng tâm lý

    선배가 너무 비싼 저녁을 사 주셔서 마음 한구석에 적잖은 부담이 되었습니다.

    seonbaega neomu bissan jeonyeogeul sa jusyeoseo ma-eum han-guseoge jeokjaneun budami doe-eotseumnida.

    Tiền bối khao bữa tối đắt đỏ quá khiến trong lòng tôi cảm thấy có phần áy náy áp lực.

  • 21
    부딪치다

    bu-dit-chi-da

    va chạm, va phải

    스마트폰을 보며 걷다가 앞서가던 행인과 어깨를 세게 부딪치고 말았습니다.

    seumateuponeul bomyeo geotdaga apseogadeon haeng-ingwa eokkaereul sege buditchigo maratseumnida.

    Mải cắm mặt vào điện thoại vừa đi vừa bấm, tôi đã va mạnh vai vào người đi phía trước.

  • 22
    불만

    bul-man

    sự bất mãn, điều không hài lòng

    서비스에 불만이 있을 때는 감정적으로 화내지 말고 차분하게 개선을 요구해야 합니다.

    seobiseue bulmani isseul ttaeneun gamjeongjeog-euro hwanaeji malgo chabunhage gaeseoneul yoguhaeya hamnida.

    Khi có điều bất mãn về dịch vụ, chớ vội nổi nóng mà hãy bình tĩnh đưa ra yêu cầu cải thiện.

  • 23
    불평하다

    bul-pyeong-ha-da

    cằn nhằn, than phiền

    음식이 조금 늦게 나온다고 해서 식당 직원에게 큰 소리로 불평해서는 안 됩니다.

    eumsigi jogeum neutge na-ondago haeseo sikdang jikwonege keun soriro bulpyeonghaeseoneun an doemnida.

    Chỉ vì món ăn dọn lên hơi trễ một chút mà to tiếng cằn nhằn nhân viên quán là điều không nên.

  • 24
    비밀

    bi-mil

    bí mật

    친구가 털어놓은 개인적인 비밀을 다른 사람에게 함부로 누설해서는 안 됩니다.

    chin-guga teoreonoheun gaeinjeogin bimireul dareun saramege hamburo nuseolhaeseoneun an doemnida.

    Bí mật riêng tư mà bạn thân đã tin tưởng giãi bày thì tuyệt đối không được tùy tiện làm lộ ra ngoài.

  • 25
    비위생적이다

    bi-wi-saeng-jeog-i-da

    mất vệ sinh, không đảm bảo vệ sinh

    수저를 식탁 위에 받침 없이 그대로 올려놓는 것은 비위생적으로 보일 수 있습니다.

    sujeoreul siktak wie batchim eopsi geudaero ollyeononneun geoseun biwisaengjeog-euro boil su itseumnida.

    Đặt trực tiếp đũa thìa xuống mặt bàn mà không có đồ kê lót có thể bị coi là mất vệ sinh.

  • 26
    사과하다

    sa-gwa-ha-da

    xin lỗi, tạ lỗi

    친구의 기분을 상하게 한 말실수를 깨닫고 그 자리에서 진심으로 사과했습니다.

    chin-gu-ui gibuneul sanghage han malsilssureul kkaedatgo geu jarieseo jinsim-euro sagwahaetseumnida.

    Nhận ra lời nói lỡ lời làm bạn phật ý, tôi đã lập tức gửi lời xin lỗi chân thành ngay tại chỗ.

  • 27
    사이

    sa-i

    mối quan hệ giữa hai người, khoảng cách

    오랜 오해를 풀고 나니 서먹했던 친구와의 사이가 예전처럼 다시 돈독해졌습니다.

    oraen ohaereul pulgo nani seomeokhaetdeon chin-guwa-ui sa-iga yejeoncheoreom dasi dondokhaejyeotseumnida.

    Hóa giải hiểu lầm bấy lâu, mối quan hệ ngượng ngùng giữa tôi và bạn lại gắn bó keo sơn như xưa.

  • 28
    생강차

    saeng-gang-cha

    trà gừng

    감기로 목이 아프다는 친구를 위해 따뜻하고 알싸한 생강차를 끓여 주었습니다.

    gamgiro mogi apeudaneun chin-gureul wihae ttatteuthago alssahan saeng-gangchareul kkeullyeo jueotseumnida.

    Thấy bạn đau họng do cảm cúm, tôi đã nấu cho bạn cốc trà gừng ấm nóng thơm nồng.

  • 29
    설득하다

    seol-deuk-ha-da

    thuyết phục

    오해가 깊어진 친구의 마음을 돌리기 위해 차분한 태도로 진실을 설득했습니다.

    ohaega gipeojin chin-gu-ui ma-eumeul dolligi wihae chabunhan taedoro jinsireul seoldeukhaetseumnida.

    Để xoay chuyển tâm trạng người bạn đang giận hờn, tôi bình tĩnh giải thích sự thật thuyết phục bạn.

  • 30
    식사 예절

    sik-sa ye-jeol

    phép lịch sự trên bàn ăn

    어른이 먼저 숟가락을 드신 후에 식사를 시작하는 것이 한국의 기본 식사 예절입니다.

    eoreuni meonjeo sutgarageul deusin hue siksareul sijakhaneun geosi hangug-ui gibon siksa yejeor-imnida.

    Đợi người lớn tuổi cầm thìa trước rồi mới bắt đầu dùng bữa là phép lịch sự ăn uống cơ bản ở Hàn Quốc.

  • 31
    알아듣다

    al-a-deut-da

    nghe hiểu, tiếp thu hiểu ý

    한국어 말하기 속도가 너무 빨라 핵심 내용을 제대로 알아듣지 못했습니다.

    hangugeo malhagi sokdoga neomu ppalla haeksim naeyongeul jedaero aradeutji mothaetseumnida.

    Tốc độ nói tiếng Hàn nhanh quá khiến tôi không kịp nghe hiểu chuẩn xác nội dung cốt lõi.

  • 32
    양해를 구하다

    yang-hae-reul gu-ha-da

    xin sự thông cảm, xin lượng thứ

    급한 사정으로 약속을 부득이 미루게 되어 상대방에게 정중하게 양해를 구했습니다.

    geubhan sajeong-euro yaksogeul budeuk-i miruge doe-eo sangdaebang-ege jeongjunghage yanghaereul guhaetseumnida.

    Vì sự cố bất khả kháng phải lùi hẹn, tôi đã trân trọng ngỏ lời mong đối phương lượng thứ thông cảm.

  • 33
    어떡하다

    eo-tteok-ha-da

    phải làm sao đây, xử trí thế nào

    친구가 소중히 아끼던 만년필을 바닥에 떨어뜨려 망가뜨렸으니 이를 어떡하면 좋습니까?

    chin-guga sojunghi akkideon mannyeonpireul badage tteoreotteuryeo manggatteuryeosseuni ireul eotteokhamyeon joseumnikka?

    Lỡ tay làm rơi vỡ cây bút máy quý giá của bạn xuống sàn, giờ tôi biết phải làm sao đây?

  • 34
    어색하다

    eo-saek-ha-da

    ngượng ngùng, gượng gạo

    다툰 뒤 며칠 만에 마주친 친구와 눈이 마주치자 공기가 몹시 어색했습니다.

    datun dwi myeochil mane majuchin chin-guwa nuni majuchija gong-giga mopsi eosaekhaetseumnida.

    Chạm mặt người bạn sau mấy hôm cãi nhau, ánh mắt giao nhau khiến bầu không khí vô cùng ngượng ngùng.

  • 35
    언어 예절

    eon-eo ye-jeol

    phép lịch sự trong lời ăn tiếng nói

    처음 만난 사람에게는 격식 있는 존댓말을 사용하는 것이 올바른 언어 예절입니다.

    cheo-eum mannan saramegeneun gyeoksik inneun jondaenmareul sayonghaneun geosi olbareun eoneo yejeor-imnida.

    Dùng kính ngữ chuẩn mực với người mới gặp lần đầu là phép tắc lịch sự đúng đắn trong giao tiếp.

  • 36
    오해를 사다

    o-hae-reul sa-da

    gây hiểu lầm, chuốc lấy nghi kỵ

    말끝을 흐리거나 모호한 표현을 쓰면 상대방에게 불필요한 오해를 사기 쉽습니다.

    malkkeuteul heurigeona mohohan pyohyeoneul sseumyeon sangdaebang-ege bulpiryohan ohaereul sagi swipseumnida.

    Nói năng ấp úng hay dùng từ mập mờ rất dễ chuốc lấy hiểu lầm không đáng có từ người khác.

  • 37
    오해하다

    o-hae-ha-da

    hiểu lầm

    인사를 건네지 않은 것은 무시한 게 아니라 안경을 안 써서 못 본 것이니 오해하지 마.

    insareul geonneji aneun geoseun musihan ge anira angyeongeul an sseoseo mot bon geosini ohaehaji ma.

    Tớ không chào không phải vì khinh khỉnh mà do quên đeo kính nên không thấy, cậu đừng hiểu lầm nhé.

  • 38
    오히려

    o-hi-ryeo

    ngược lại, trái lại

    제가 실수를 저질렀는데 친구가 오히려 저를 위로해 주어서 몸 둘 바를 몰랐습니다.

    jega silssureul jeojilleotneunde chin-guga ohiryeo jeoreul wirohae jueoseo mom dul bareul mollatseumnida.

    Chính tôi làm sai mà người bạn trái lại còn quay sang an ủi khiến tôi thấy vô cùng áy náy.

  • 39
    옳다

    ol-ta

    đúng đắn, chính xác phải lẽ

    자신의 행동이 옳았음을 증명하기보다 먼저 상대방의 다친 감정을 살피는 편이 낫습니다.

    jasin-ui haengdong-i olasseumeul jeungmyeonghagiboda meonjeo sangdaebang-ui dachin gamjeongeul salpineun pyeoni natseumnida.

    Thay vì ra sức chứng minh mình đúng, chú ý xoa dịu cảm xúc tổn thương của đối phương sẽ tốt hơn nhiều.

  • 40
    용서를 빌다

    yong-seo-reul bil-da

    cầu xin tha thứ

    돌이킬 수 없는 잘못을 깊이 뉘우치며 무릎을 꿇고 진심으로 용서를 빌었습니다.

    dorikil su eomneun jalmoseul gipi nwi-uchimyeo mureupeul kkulkko jinsim-euro yongseoreul bireotseumnida.

    Hối hận sâu sắc về lỗi lầm không thể cứu vãn, tôi quỳ gối chân thành cầu xin sự tha thứ.

  • 41
    일기장

    il-gi-jang

    cuốn nhật ký

    하루 동안 있었던 실수와 반성의 마음을 비밀 일기장에 솔직하게 기록했습니다.

    haru dong-an isseotdeon silssuwa banseong-ui ma-eumeul bimil ilgijang-e soljikhage girokhaetseumnida.

    Tôi ghi lại chân thật những sai sót và sự tự kiểm điểm trong ngày vào cuốn nhật ký bí mật.

  • 42
    잘못하다

    jal-mot-ha-da

    làm sai, mắc lỗi

    제가 약속 시간을 1시간이나 착각하여 잘못한 것이 맞으니 너그럽게 용서해 주세요.

    jega yaksok siganeul han-sigan-ina chakgak-hayeo jalmothan geosi majeuni neogeureopge yongseohae juseyo.

    Đúng là tôi đã nhầm giờ hẹn tận một tiếng và làm sai rồi, mong bạn rộng lòng bỏ qua cho tôi nhé.

  • 43
    전화 예절

    jeon-hwa ye-jeol

    phép lịch sự khi nghe gọi điện thoại

    업무 전화를 걸 때는 먼저 소속과 이름을 밝히고 용건을 말하는 것이 전화 예절입니다.

    eommu jeonhwareul geol ttaeneun meonjeo sosokgwa ireumeul balkhigo yonggeoneul malhaneun geosi jeonhwa yejeor-imnida.

    Khi gọi điện công việc, xưng rõ danh tính cơ quan trước rồi mới trình bày việc là phép tắc cơ bản.

  • 44
    제대로

    je-dae-ro

    đàng hoàng, chuẩn chỉ đúng cách

    마음이 급하다고 대충 사과하지 말고 상대방의 눈을 바라보며 제대로 사과해야 합니다.

    ma-eumi geubhadago daechung sagwahaji malgo sangdaebang-ui nuneul barabomyeo jedaero sagwahaeya hamnida.

    Đừng xin lỗi qua loa chiếu lệ cho xong chuyện, hãy nhìn thẳng vào mắt đối phương mà xin lỗi đàng hoàng.

  • 45
    직접적으로

    jik-jeop-jeog-eu-ro

    một cách trực tiếp

    문제를 빙빙 돌려 말하기보다 만나서 직접적으로 오해를 털어놓는 것이 현명합니다.

    munjereul bingbing dollyeo malhagiboda mannaseo jikjeopjeog-euro ohaereul teoreononneun geosi hyeonmyeonghamnida.

    Thay vì nói vòng vo tam quốc, gặp mặt trực tiếp để giải tỏa hiểu lầm là cách làm sáng suốt nhất.

  • 46
    진심

    jin-sim

    chân tâm, tấm lòng chân thật

    말 한마디에도 진심이 담겨 있어야 차갑게 닫힌 상대방의 마음 문을 열 수 있습니다.

    mal hanmadiedo jinsimi damgyeo isseoya chagapge dachin sangdaebang-ui ma-eum muneul yeol su itseumnida.

    Lời nói phải chan chứa tấm lòng chân thành thì mới mở được cánh cửa lòng đang khép chặt của đối phương.

  • 47
    차이

    cha-i

    sự khác biệt, khoảng cách biệt

    문화적 차이에서 비롯된 사소한 오해는 상대방의 배경을 이해하면 금방 풀립니다.

    munhwajeok cha-ieseo birotdoen sasohan ohaeneun sangdaebang-ui baegyeongeul i-haehamyeon geumbang pullimnida.

    Những hiểu lầm bắt nguồn từ khác biệt văn hóa sẽ nhanh chóng được tháo gỡ nếu ta hiểu bối cảnh của họ.

  • 48
    착각하다

    chak-gak-ha-da

    nhầm lẫn, ngộ nhận tưởng rằng

    수업 요일을 금요일로 착각하여 엉뚱한 강의실에 들어갔다가 깜짝 놀랐습니다.

    sueop yo-ireul geumyoil-ro chakgakhayeo eongttunghan gang-uisire deureogatdaga kkamjjak nollatseumnida.

    Tưởng nhầm lịch học sang thứ Sáu nên tôi đi lạc vào phòng học khác rồi giật nảy mình.

  • 49
    친근감

    chin-geun-gam

    cảm giác gần gũi, sự thân mật

    선배가 먼저 따뜻하게 말을 건네주어 낯선 마음이 사라지고 친근감이 들었습니다.

    seonbaega meonjeo ttatteuthage mareul geonnejueo natseon ma-eumi sarajigo chin-geun-gami deureotseumnida.

    Tiền bối chủ động mở lời ấm áp khiến nỗi bỡ ngỡ tan biến và cảm giác gần gũi dâng lên.

  • 50
    친하다

    chin-ha-da

    thân thiết

    아무리 친한 사이라 할지라도 지켜야 할 최소한의 예의와 선은 반드시 존재합니다.

    amuri chinhan saira haljirado jikyeoya hal choesohan-ui ye-uiwa seoneun bandeusi jonjaehamnida.

    Dù có thân thiết đến mấy đi chăng nữa thì ranh giới và phép lịch sự tối thiểu vẫn luôn phải giữ.

  • 51
    팔짱을 끼다

    pal-jjang-eul kki-da

    khoác tay (bạn bè), khoanh tay

    길을 걸으며 다정하게 팔짱을 끼는 것은 친밀함과 우정을 표현하는 자연스러운 행동입니다.

    gireul georeumyeo dajeonghage paljjangeul kkineun geoseun chinmilhamgwa ujeongeul pyohyeonhaneun jayeonseureoun haengdong-imnida.

    Vừa đi dạo vừa khoác tay nhau thân mật là hành động tự nhiên thể hiện sự gắn bó và tình bạn thân thiết.

  • 52
    표현

    pyo-hyeon

    cách diễn đạt, biểu hiện

    상황에 맞지 않는 거친 표현은 듣는 이에게 깊은 상처를 남길 수 있습니다.

    sanghwang-e matji anneun geochin pyohyeoneun deutneun iege gipeun sangcheoreul namgil su itseumnida.

    Những lời lẽ cộc cằn không đúng lúc đúng chỗ có thể để lại tổn thương sâu sắc cho người nghe.

  • 53
    표현하다

    pyo-hyeon-ha-da

    bày tỏ, diễn đạt ra

    미안한 마음을 속으로만 삭이지 말고 말이나 글로 솔직하게 표현해야 합니다.

    mianhan ma-eumeul sog-euroman sagiji malgo marina geullo soljikhage pyohyeonhaeya hamnida.

    Đừng chỉ giữ nỗi áy náy trong lòng, hãy bày tỏ sự hối lỗi một cách thẳng thắn qua lời nói hay câu chữ.

  • 54
    할 수 없이

    hal su eop-si

    chẳng đặng đừng, đành phải

    친구가 간곡하게 부탁하는 바람에 약속을 거절하지 못하고 할 수 없이 승낙했습니다.

    chin-guga gan-gokhage butakhaneun barame yaksogeul geojeolhaji mothago hal su eopsi seungnakhaetseumnida.

    Bạn năn nỉ tha thiết quá nên tôi không nỡ chối từ mà đành phải gật đầu nhận lời.

  • 55
    행동

    haeng-dong

    hành động, hành vi

    말만 앞서는 사과보다는 태도와 행동의 변화를 직접 보여주는 것이 훨씬 중요합니다.

    malman apseoneun sagwabodaneun taedowa haengdong-ui byeonhwareul jikjeop boyeojuneun geosi hwolssin jung-yohamnida.

    So với lời xin lỗi chót lưỡi đầu môi thì việc dùng hành động thay đổi thực tế chứng minh quan trọng hơn.

  • 56
    화해하다

    hwa-hae-ha-da

    hòa giải, làm lành

    오랫동안 서먹했던 두 친구가 서로의 손을 맞잡고 눈물을 글썽이며 화해했습니다.

    oraedong-an seomeokhaetdeon du chin-guga seoroui soneul matjapgo nunmureul geulsseong-imyeo hwahaehaetseumnida.

    Hai người bạn giận hờn bấy lâu đã nắm chặt tay nhau rưng rưng nước mắt nói lời làm lành.

  • 57
    횟수

    hoet-su

    số lần, tần suất

    약속을 어기는 횟수가 잦아지면 주변 사람들의 신뢰를 완전히 잃게 됩니다.

    yaksogeul eogineun hoetsuga jaj-ajimyeon jubyeon saramdeurui sinroereul wanjeonhi ilke doemnida.

    Nếu số lần thất hứa xảy ra quá thường xuyên, bạn sẽ đánh mất hoàn toàn niềm tin từ người xung quanh.

  • 58
    효과적이다

    hyo-gwa-jeog-i-da

    mang tính hiệu quả, đạt kết quả tốt

    오해를 푸는 데는 긴 문자 메시지보다 얼굴을 직접 마주 보고 대화하는 것이 훨씬 효과적입니다.

    ohaereul puneun deneun gin munja mesijiboda eolgureul jikjeop maju bogo daehwahaneun geosi hwolssin hyogwajeog-imnida.

    Để gỡ bỏ hiểu lầm, gặp mặt trực tiếp trò chuyện mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với nhắn tin dài dòng.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.