Yonsei 1 · 연세 한국어 1

Từ vựng tiếng Hàn Yonsei 1 · Bài 7

76 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    교통

    gyotong

    giao thông, việc đi lại

    우리 동네는 지하철역과 버스 정류장이 가까워 대중교통이 무척 편리합니다.

    Uri dongneneun jihacheolyeokgwa beoseu jeongryujangi gakkawo daejunggyotong-i mucheok pyeonlihamnida.

    Khu phố nhà tôi gần ga tàu điện ngầm và trạm xe buýt nên giao thông công cộng rất thuận tiện.

  • 2
    교통수단

    gyotong-sudan

    phương tiện giao thông

    출퇴근 시간에는 환경을 보호하고 시간을 아끼는 대중교통수단을 이용합시다.

    Chulttoegeun siganeneun hwangyeongeul bohohago siganeul akkineun daejunggyotong-sudaneul iyonghapsida.

    Vào giờ cao điểm chúng ta hãy sử dụng các phương tiện giao thông công cộng để tiết kiệm thời gian.

  • 3
    길

    gil

    con đường, đường sá

    처음 가보는 낯선 골목길이라 스마트폰 지도 앱을 켜고 길을 찾았습니다.

    Cheoeum gaboneun natseon golmokgirira seumateupon jido aebeul kyeogo gireul chajatseumnida.

    Lần đầu đi vào con ngõ lạ nên tôi bật ứng dụng bản đồ trên điện thoại để tìm đường.

  • 4
    묻다

    mutda

    hỏi, dò hỏi

    지하철역 출구를 찾지 못해 길을 지나가던 친절한 행인에게 길을 물었습니다.

    Jihacheolyeok chulgureul chatji mothae gireul jinagadeon chinjeolhan haeng-inege gireul mureotseumnida.

    Không tìm thấy lối ra ga tàu điện ngầm nên tôi đã hỏi thăm một người qua đường tốt bụng.

  • 5
    가르치다

    gareuchida

    dạy, chỉ dẫn

    친절한 경찰관 아저씨가 약도가 그려진 표지판을 보며 길을 가르쳐 주셨습니다.

    Chinjeolhan gyeongchalgwan ajeossiga yakdoga geuryeojin pyojipaneul bomyeo gireul gareuchyeo jusyeotseumnida.

    Chú cảnh sát thân thiện đã nhìn sơ đồ biển báo chỉ đường tận tình cho tôi.

  • 6
    실례하다

    sillyehada

    thất lễ, làm phiền (lịch sự)

    실례지만 명동 성당으로 가려면 몇 번 버스를 타야 하는지 아십니까?

    Sillyejiman Myeongdong seongdangeuro garyeomyeon myeot beon beoseureul taya haneunji asimnikka?

    Xin lỗi làm phiền, bạn có biết muốn đi tới Nhà thờ Myeongdong thì phải đón xe buýt số mấy không?

  • 7
    똑바로

    ttokbaro

    thẳng, ngay thẳng (phương hướng)

    이 사거리에서 횡단보도를 건넌 후 앞을 보고 똑바로 200미터 걸어가세요.

    I sageorieseo hoengdanbodoreul geonneon hu apeul bogo ttokbaro ibaengmiteo georeogaseyo.

    Từ ngã tư này sau khi băng qua vạch đi bộ, bạn cứ nhìn thẳng đi tiếp 200 mét nhé.

  • 8
    오른쪽

    oreunjjok

    bên phải

    우체국 건물이 보이면 오른쪽 골목으로 꺾어 들어가시면 서점이 있습니다.

    Ucheguk geonmuri boimyeon oreunjjok golmogeuro kkeokkeo deureogasimyeon seojeomi itseumnida.

    Khi nhìn thấy tòa nhà bưu điện, bạn rẽ vào con ngõ bên phải là sẽ thấy hiệu sách.

  • 9
    왼쪽

    oenjjok

    bên trái

    지하철 3번 출구로 나와 왼쪽을 바라보시면 큰 병원 건물이 보입니다.

    Jihacheol sambeon chulguro nawa oenjjogeul barabosimyeon keun byeongwon geonmuri boimnida.

    Bước ra từ lối ra số 3 ga tàu điện, bạn nhìn sang bên trái sẽ thấy tòa nhà bệnh viện lớn.

  • 10
    이쪽

    ijjok

    phía này, bên này

    바람이 심하게 부니 이쪽 건물 바람막이 안으로 들어와 서 계십시오.

    Barami simhage buni ijjok geonmul barammagi aneuro deureowa seo gyesipsio.

    Gió thổi mạnh quá, mời bạn bước vào phía bên này bức tường chắn gió của tòa nhà đứng đợi.

  • 11
    그쪽

    geujjok

    phía đó, bên đó

    그쪽 도로는 지금 퇴근길 정체로 차들이 꽉 막혀 있으니 우회하십시오.

    Geujjok doroneun jigeum toegeunkkil jeongchero chadeuri kkwak makhyeo isseuni uhoehasipsio.

    Tuyến đường phía đó lúc này đang tắc cứng xe cộ giờ tan tầm nên bạn hãy đi đường vòng.

  • 12
    저쪽

    jeojjok

    phía kia, đằng kia

    저쪽 건너편 횡단보도 앞에 택시 승강장과 버스 정류장이 나란히 있습니다.

    Jeojjok geonneopyeon hoengdanbodo ape taeksi seunggangjanggwa beoseu jeongryujangi naranhi itseumnida.

    Phía bên kia đối diện vạch qua đường có bến taxi và trạm xe buýt nằm cạnh nhau.

  • 13
    건너다

    geonneoda

    băng qua, vượt qua (đường, cầu)

    보행자 초록불이 켜진 것을 확인하고 안전하게 횡단보도를 건넜습니다.

    Bohaengja chorokburi kyeonjin geoseul hwaginhago anjeonhage hoengdanbodoreul geonneotseumnida.

    Quan sát thấy đèn xanh cho người đi bộ bật sáng, tôi mới an toàn băng qua đường.

  • 14
    건너편

    geonneopyeon

    phía đối diện, bên kia đường

    학교 정문 바로 건너편에 학생들을 위한 복사 가게와 문구점이 있습니다.

    Hakgyo jeongmun baro geonneopyeone haksaengdeureul wihan boksa gagewa mungujeomi itseumnida.

    Ngay phía đối diện cổng chính của trường có tiệm photocopy và văn phòng phẩm.

  • 15
    횡단보도

    hoengdanbodo

    vạch sang đường cho người đi bộ

    신호등이 있는 횡단보도 앞에서 좌우를 살피며 초록불 신호를 기다립니다.

    Sinmodeung-i inneun hoengdanbodo apeseo jwau-reul salpimyeo chorokbul sinhoreul gidarimnida.

    Trước vạch qua đường có cột đèn tín hiệu, tôi quan sát hai bên chờ đèn xanh bật sáng.

  • 16
    신호등

    sinhodeung

    đèn tín hiệu giao thông

    신호등 불빛이 빨간불에서 초록불로 바뀌자 보행자들이 길을 건넙니다.

    Sinhodeung bulbichi ppalganbureseo chorokbullo bakkwija bohaengjadeuri gireul geonneomnida.

    Khi ánh đèn tín hiệu chuyển từ màu đỏ sang màu xanh, người đi bộ bắt đầu qua đường.

  • 17
    육교

    yukgyo

    cầu vượt bộ hành

    차량이 빠르게 질주하는 넓은 8차선 도로 위를 안전한 육교로 건넜습니다.

    Charyang-i ppareuge jiljuhaneun neolpeun palchaseon doro wireul anjeonhan yukgyoro geonneotseumnida.

    Tôi băng qua con đường 8 làn xe chạy vun vút bằng chiếc cầu vượt bộ hành an toàn.

  • 18
    지하도

    jihado

    đường hầm bộ hành qua đường

    사거리에 횡단보도가 없어서 계단을 따라 지하도로 내려가 길을 건넜습니다.

    Sageorie hoengdanbodoga eopsoseo gyedaneul ttara jihadoro naeryeoga gireul geonneotseumnida.

    Ở ngã tư không có vạch sang đường nên tôi đi bộ theo bậc thang xuống hầm để qua đường.

  • 19
    사거리

    sageori

    ngã tư đường

    번화한 사거리 교차로에는 사방으로 뻗은 도로마다 차들이 가득합니다.

    Beonhwahan sageori gyocharoeneun sabang-euro ppeodeun doromada chadeuri gadeukhamnida.

    Tại nút giao ngã tư sầm uất, các nhánh đường tỏa ra bốn phía đều chật ních xe cộ.

  • 20
    직진

    jikjin

    đi thẳng

    네비게이션 음성 안내에 따라 사거리에서 직진 방향으로 주행했습니다.

    Nebigeisyeon eumseong annaee ttara sageorieseo jikjin banghyang-euro juhaenghaetseumnida.

    Theo hướng dẫn giọng nói của máy định vị, tôi lái xe đi thẳng qua ngã tư.

  • 21
    우회전

    uhoejeon

    rẽ phải

    골목길 입구에서 서행하며 우회전 신호를 켜고 오른쪽으로 진입했습니다.

    Golmokkil ipgueseo seohaenghamyeo uhoejeon sinhoreul kyeogo oreunjjog-euro jiniphaetseumnida.

    Chạy chậm lại ở đầu ngõ, tôi bật xi-nhan rẽ phải rồi lượn vào nhánh bên phải.

  • 22
    좌회전

    jwahoejeon

    rẽ trái

    신호등의 비보호 좌회전 표지를 보고 맞은편 차를 살피며 좌회전했습니다.

    Sinhodeung-ui biboho jwahoejeon pyojireul bogo majeunpyeon chareul salpimyeo jwahoejeonhaetseumnida.

    Thấy biển báo rẽ trái chú ý, tôi quan sát làn xe đối diện rồi từ từ rẽ trái.

  • 23
    출구

    chulgu

    lối ra, cửa ra

    신촌역 2번 출구로 나오시면 바로 앞에 연세로 만남의 광장이 있습니다.

    Sinchonyeok ibeon chulguro naosimyeon baro ape Yeonsero mannam-ui gwangjang-i itseumnida.

    Bước ra từ lối ra số 2 ga Sinchon là bạn sẽ thấy ngay quảng trường gặp gỡ đường Yonsei.

  • 24
    지하철

    jihacheol

    tàu điện ngầm

    약속 시간에 늦지 않으려면 도로 정체가 없는 지하철을 타는 것이 상책입니다.

    Yaksok sigane neutji aneuryeomyeon doro jeongchega eomneun jihacheoreul taneun geosi sangchaeg-imnida.

    Để không bị muộn giờ hẹn thì đi tàu điện ngầm không lo tắc đường là lựa chọn tối ưu.

  • 25
    호선

    hoseon

    tuyến tàu (tuyến số)

    서울 지하철 2호선은 도심 주요 대학가와 상권을 순환하는 노선입니다.

    Seoul jihacheol i-hoseoneun dosim juyo daehakgawa sanggwoneul sunhwanhaneun noseon-imnida.

    Tuyến tàu điện ngầm số 2 Seoul là tuyến vòng khép kín chạy qua các khu đại học và trung tâm lớn.

  • 26
    역

    yeok

    nhà ga, ga tàu

    이번 열차의 종착역은 사당역이며 내리실 문은 오른쪽입니다.

    Ibeon yeolchaui jongchang-yeogeun Sadang-yeog-imyeo naerisil muneun oreunjjog-imnida.

    Ga cuối của chuyến tàu này là ga Sadang, cửa mở ra ở phía bên tay phải.

  • 27
    기차

    gicha

    tàu hỏa, xe lửa

    주말 아침 무궁화호 기차를 타고 경치 좋은 강원도 춘천으로 낭만 여행을 떠났습니다.

    Jumal achim Mugunghwaho gichareul tago gyeongchi joeun Gangwondo Chuncheoneuro nangman yeohaengeul tteonatseumnida.

    Sáng cuối tuần tôi đi chuyến tàu hỏa Mugunghwa lên Chuncheon tỉnh Gangwon ngắm cảnh thơ mộng.

  • 28
    고속버스

    gosokbeoseu

    xe buýt cao tốc, xe khách đường dài

    고향 집으로 내려가기 위해 강남 고속버스 터미널에서 우등 버스를 탔습니다.

    Gohyang jibeuro naeryeogagi wihae Gangnam gosokbeoseu teomineoreseo udeung beoseureul tatseumnida.

    Để về quê tôi ra bến xe khách cao tốc Gangnam đón chuyến xe chất lượng cao.

  • 29
    고속버스 터미널

    gosokbeoseu teomineol

    bến xe buýt cao tốc

    명절 연휴 전날 고속버스 터미널 대합실은 귀성객들로 인산인해를 이루었습니다.

    Myeongjeol yeonhyu jeonnal gosokbeoseu teomineol daehapsireun gwiseonggaekdeullo insan-inhaereul irueotseumnida.

    Đêm trước kỳ nghỉ lễ, sảnh chờ bến xe khách cao tốc đông nghịt người đón xe về quê.

  • 30
    시내버스

    sinaebeoseu

    xe buýt nội đô

    서울 시내 곳곳을 촘촘히 연결해 주는 파란색 간선 시내버스를 이용합니다.

    Seoul sinae gotgoseul chomchomhi yeongyeolhae juneun paransaek ganseon sinaebeoseureul iyonghamnida.

    Tôi thường đi xe buýt nội đô màu xanh dương kết nối mạng lưới rộng khắp nội thành Seoul.

  • 31
    마을버스

    maeulbeoseu

    xe buýt tuyến ngắn, xe buýt khu phố

    지하철역에서 집 앞 언덕길까지 편안하게 연결해 주는 초록색 마을버스를 탔습니다.

    Jihacheolyeog-eseo jip ap eondeokgilkkaji pyeon-anhage yeongyeolhae juneun choroksaek maeulbeoseureul tatseumnida.

    Tôi đón chuyến xe buýt khu phố màu xanh lá chạy nối từ ga tàu điện lên tận con dốc trước nhà.

  • 32
    정류장

    jeongryujang

    trạm dừng, bến dừng (xe buýt)

    눈발이 날리는 추운 저녁 정류장 온열 벤치에 앉아 버스를 기다립니다.

    Nunbari nallineun chuun jeonyeok jeongryujang on-yeol benchie anja beoseureul gidarimnida.

    Tối đông tuyết bay lất phất tôi ngồi trên băng ghế sưởi ấm ở trạm xe buýt chờ xe tới.

  • 33
    안내 방송

    annae bangsong

    phát thanh thông báo

    버스 안에서 다음 정류장은 연세대학교 앞이라는 안내 방송이 흘러나옵니다.

    Beoseu aneseo daeum jeongryujangeun Yeonse daehakgyo ap-iraneun annae bangsong-i heulleonaomnida.

    Trên xe buýt phát ra tiếng loa thông báo trạm dừng kế tiếp là cổng trường Đại học Yonsei.

  • 34
    내리다

    naerida

    xuống xe, xuống tàu

    안내 방송을 듣고 하차 벨을 누른 후 뒷문으로 질서 있게 내렸습니다.

    Annae bamsong-eul deutgo hacha bereul nureun hu dwinmuneuro jilseo itge naeryeotseumnida.

    Nghe thông báo tôi bấm chuông xin xuống rồi theo lối cửa sau bước xuống trật tự.

  • 35
    타다

    tada

    lên xe, đi (phương tiện)

    교통카드를 단말기에 태그하고 가벼운 발걸음으로 시내버스에 탔습니다.

    Gyotongkadeureul danmalgie taegeuhago gabyeoun balgeoreumeuro sinaebeoseue tatseumnida.

    Quẹt thẻ giao thông vào máy cảm ứng tôi nhẹ nhàng bước lên xe buýt nội thành.

  • 36
    갈아타다

    garatada

    chuyển tuyến, đổi xe/tàu

    동대문역사문화공원역에서 2호선 열차에서 4호선으로 편리하게 갈아탔습니다.

    Dongdaemun yeoksamunhwagongwon-yeog-eseo i-hoseon yeolcha-eseo sa-hoseoneuro pyeonlihage garatatseumnida.

    Tại ga Công viên Lịch sử Dongdaemun tôi đổi tuyến từ tàu số 2 sang tàu số 4 tiện lợi.

  • 37
    앉다

    anda

    ngồi xuống

    지하철 경로석은 비워 두고 일반 좌석 빈자리에 편안히 앉았습니다.

    Jihacheol gyeongroseogeun biwo dugo ilban jwaseok binjarie pyeon-anhi anjatseumnida.

    Tôi chừa hàng ghế ưu tiên cho người già và ngồi xuống chỗ trống ở dãy ghế thường.

  • 38
    조심하다

    josimhada

    cẩn thận, chú ý an toàn

    눈길이 얼어붙어 미끄러우니 보행할 때 넘어지지 않도록 조심하십시오.

    Nungiri eoreobuteo mikkeureouni bohaenghal ttae neomeojiji antorok josimhasipsio.

    Đường tuyết đóng băng trơn trượt nên khi đi bộ bạn hãy cẩn thận kẻo bị trượt ngã nhé.

  • 39
    비키다

    bikida

    né ra, tránh đường

    구급차 사이렌 소리가 요란하게 울리자 주행하던 차들이 길을 비켰습니다.

    Gugeupcha sairen soriga yoranhage ullija juhaenghadeon chadeuri gireul bikyeotseumnida.

    Nghe còi xe cứu thương vang dội các phương tiện đang lưu thông liền né sang nhường đường.

  • 40
    택시

    taeksi

    xe taxi

    비가 쏟아지고 짐이 무거워서 지하철 대신 택시를 잡고 귀가했습니다.

    Biga ssodajigo jimi mugeowoseo jihacheol daesin taeksireul japgo gwigahaetseumnida.

    Trời mưa tầm tã lại mang hành lý nặng nên tôi đón taxi về nhà thay vì đi tàu điện.

  • 41
    일반택시

    ilbantaeksi

    taxi thông thường, taxi tiêu chuẩn

    도로변 택시 승강장에서 주황색 서울 일반택시를 손을 들어 세웠습니다.

    Dorobyeon taeksi seunggangjang-eseo juhwangsaek Seoul ilbantaeksireul soneul deureo sewotseumnida.

    Tại điểm đón taxi ven đường tôi giơ tay vẫy một chiếc taxi thông thường màu cam của Seoul.

  • 42
    모범택시

    mobeomtaeksi

    taxi cao cấp, taxi kiểu mẫu

    검은색 차체의 모범택시는 기본요금이 조금 높지만 승차감이 훨씬 안락합니다.

    Geomeunsaek chache-ui mobeomtaeksineun gibon-yogeumi jogeum nopjiman seungchagami hwolssin anrakhamnida.

    Xe taxi cao cấp thân màu đen giá cước nhỉnh hơn đôi chút nhưng dịch vụ rất êm ái tiện nghi.

  • 43
    기사

    gisa

    bác tài, tài xế

    친절한 택시 기사님께서 트렁크에서 무거운 여행 가방을 직접 내려 주셨습니다.

    Chinjeolhan taeksi gisanimkkeseo teureongkeueseo mugeoun yeohaeng gabangeul jikjeop naeryeo jusyeotseumnida.

    Bác tài xế taxi thân thiện đã tự tay đỡ chiếc vali du lịch nặng từ trong cốp xe xuống giúp tôi.

  • 44
    세우다

    seuda

    dừng xe, đỗ xe lại

    목적지에 다다르자 기사님께 횡단보도 바로 앞 골목길에 차를 세워 달라고 했습니다.

    Mokjeokjie dadareuja gisanimkke hoengdanbodo baro ap golmokkire chareul sewo dallago haetseumnida.

    Gần tới nơi tôi nhờ bác tài dừng xe lại ở đầu con ngõ ngay trước vạch qua đường.

  • 45
    다 왔습니다

    da watseumnida

    đã tới nơi rồi ạ

    기사님께서 미터기 요금을 정산하시며 손님, 목적지에 다 왔습니다 하고 말씀하셨습니다.

    Gisanimkkeseo miteogi yogeumeul jeongsanhasimyeo sonnim, mokjeokjie da watseumnida hago malsseumhasyeotseumnida.

    Bác tài bấm chốt đồng hồ tính cước và báo: Quý khách ơi, chúng ta đã tới nơi rồi ạ.

  • 46
    도착하다

    dochakhada

    đến nơi, cập bến

    서울역을 출발한 KTX 열차가 정시에 부산역 승강장에 도착했습니다.

    Seoulyeogeul chulbalhan KTX yeolchaga jeongsie Busanyeok seunggangjange dochakhaetseumnida.

    Chuyến tàu KTX khởi hành từ ga Seoul đã cập bến sân ga Busan đúng giờ quy định.

  • 47
    출발하다

    chulbalhada

    xuất phát, khởi hành

    우리를 태운 관광버스가 이른 아침 안개를 뚫고 신나게 목적지로 출발했습니다.

    Urireul taeun gwangwangbeoseuga ireun achim angaereul ttulko sinnage mokjeokjiro chulbalhaetseumnida.

    Chiếc xe du lịch chở đoàn chúng tôi rẽ màn sương sáng sớm hân hoan xuất phát tới điểm đến.

  • 48
    떠나다

    tteonada

    rời khỏi, lên đường

    새로운 배움과 도전을 위해 정든 고향을 떠나 서울로 유학을 왔습니다.

    Saeroun baeumgwa dojeoneul wihae jeongdeun gohyangeul tteona Seoullo yuhageul watseumnida.

    Để tìm kiếm tri thức và thử thách mới tôi rời quê hương yêu dấu lên Seoul du học.

  • 49
    걸리다

    geollida

    mất, tốn (thời gian)

    출근 시간에 차가 밀리지 않으면 집에서 회사까지 지하철로 삼십 분 걸립니다.

    Chulgeun sigane chaga milliji aneumyeon jib-eseo hoesakkaji jihacheollo samsip bun geollimnida.

    Vào giờ đi làm nếu không tắc đường thì từ nhà tới công ty đi tàu điện chỉ mất ba mươi phút.

  • 50
    얼마나

    eolmana

    bao lâu, bao nhiêu

    인천국제공항에서 비행기를 타고 베트남 하노이까지 시간이 얼마나 걸립니까?

    Incheon-gukjegonghang-eseo bihaenggireul tago Beteunam Hanoikkaji sigani eolmana geollimnikka?

    Từ sân bay quốc tế Incheon bay sang Hà Nội Việt Nam mất khoảng bao lâu thời gian?

  • 51
    밀리다

    millida

    bị dồn ứ, tắc nghẽn (xe cộ)

    비 내리는 금요일 저녁 올림픽대로는 꼬리를 무는 차량들로 꽉 밀려 있습니다.

    Bi naerineun geumyoil jeonyeok Ollimpik-daeroneun kkorireul muneun charyangdeullo kkwak millyeo itseumnida.

    Tối thứ sáu trời đổ mưa, đường cao tốc Olympic tắc nghẽn kéo dài dằng dặc dòng xe cộ.

  • 52
    늦다

    neutda

    muộn, trễ giờ

    도로 정체로 버스가 연착되는 바람에 중요한 약속 시간에 십 분 늦었습니다.

    Doro jeongchero beoseuga yeonchakdoeneun barame jung-yohan yaksok sigane sip bun nejeotseumnida.

    Đường xá tắc nghẽn khiến xe buýt trễ giờ nên tôi bị muộn buổi hẹn quan trọng mất mười phút.

  • 53
    지각하다

    jigakhada

    đi muộn, trễ học/trễ làm

    아침에 늦잠을 자는 바람에 대학교 1교시 강의에 지각하고 말았습니다.

    Achime neutjameul janeun barame daehakgyo ilgyosi gang-uie jigakhago maratseumnida.

    Sáng nay ngủ quên mất nên tôi đã bị đi trễ giờ giảng tiết 1 ở trường đại học.

  • 54
    빠르다

    ppareuda

    nhanh, mau lẹ

    퇴근길에는 도로 위를 달리는 버스보다 지하철이 훨씬 더 빠릅니다.

    Toegeunkkireneun doro wireul dallineun beoseuboda jihacheori hwolssin deo ppareumnida.

    Vào giờ tan tầm đi tàu điện ngầm dưới lòng đất nhanh hơn hẳn xe buýt chạy trên đường phố.

  • 55
    빨리

    ppalli

    nhanh lên, mau chóng

    비행기 탑승 마감 시간이 임박했으니 서둘러 게이트로 빨리 이동합시다.

    Bihaenggi tapseung magam sigani imbakhaesseuni seodulleo geiteuro ppalli idonghapsida.

    Sắp tới giờ chốt cửa máy bay rồi chúng ta hãy mau chóng di chuyển ra cửa khởi hành thôi.

  • 56
    걷다

    geotda

    đi bộ, rảo bước

    맑은 날씨에 대학교 캠퍼스 은행나무 길을 친구와 다정하게 걸었습니다.

    Malgeun nalssie daehakgyo kaempeoseu eunhaengnamu gireul chinguwa dajeonghage georeotseumnida.

    Dưới tiết trời đẹp tôi cùng người bạn thân rảo bước dạo chơi trên con đường cây ngân hạnh.

  • 57
    비행기

    bihaenggi

    máy bay

    구름 위를 활공하는 비행기 창밖으로 푸른 하늘과 바다가 펼쳐집니다.

    Gureum wireul hwalgonghaneun bihaenggi changbakkeuro pureun haneulgwa badaga pyeolchyeojimnida.

    Từ khung cửa sổ chiếc máy bay lướt trên tầng mây, một vùng trời biển xanh ngắt hiện ra ngút ngàn.

  • 58
    배

    bae

    tàu thủy, thuyền

    부산항 국제여객터미널에서 큰 유람선 배를 타고 일본으로 항해했습니다.

    Busanhang gukjeyeogaekteomineoreseo keun yuramseon baereul tago Ilboneuro hanghaehaetseumnida.

    Tại bến cảng quốc tế Busan tôi lên chuyến tàu du lịch lớn nhổ neo sang Nhật Bản.

  • 59
    자전거

    jajeon-geo

    xe đạp

    주말 오후에 한강 시민공원에서 따스한 바람을 맞으며 자전거를 탔습니다.

    Jumal ohue hangang simingongwone seo ttaseuhan barameul majeumyeo jajeon-georeul tatseumnida.

    Chiều cuối tuần tôi đạp xe đón ngọn gió mát lành tại công viên ven sông Hàn.

  • 60
    자동차

    jadongcha

    xe ô tô, xe hơi

    가족과 함께 새로 산 친환경 하이브리드 자동차를 타고 교외로 드라이브를 나섰습니다.

    Gajokgwa hamkke saero san chinhwan-gyeong haibeurideu jadongchareul tago gyo-oero deuraibeureul naseotseumnida.

    Tôi cùng gia đình lái chiếc xe hơi lai điện thân thiện môi trường vừa mua đi dạo ngoại ô.

  • 61
    공항

    gonghang

    sân bay, phi trường

    해외여행을 떠나기 전 인천국제공항 출국장 면세점을 여유롭게 둘러보았습니다.

    Haeoeyeohaengeul tteonagi jeon Incheon-gukjegonghang chulgukjang myeonsejeomeul yeoyurobge dulleoboatseumnida.

    Trước giờ bay ra nước ngoài tôi thong thả dạo ngắm các quầy miễn thuế tại sân bay Incheon.

  • 62
    대사관

    daesagwan

    đại sứ quán

    비자 발급 인터뷰를 위해 서울 광화문에 위치한 주한 대사관을 방문했습니다.

    Bija balgeup inteobyureul wihae Seoul Gwanghwamune wichiha-n juhan daesagwaneul bangmunhaetseumnida.

    Tôi đến Đại sứ quán đặt tại Gwanghwamun Seoul để tham gia phỏng vấn xin thị thực.

  • 63
    기숙사

    gisuksa

    ký túc xá

    대학교 기숙사 식당에서 룸메이트와 함께 든든하게 아침밥을 챙겨 먹었습니다.

    Daehakgyo gisuksa sikdang-eseo rummeituwa hamkke deundeunhage achimbabeul chaenggyeo meogeotseumnida.

    Tôi cùng bạn cùng phòng ăn sáng no nê tại căng tin ký túc xá trường đại học.

  • 64
    호텔

    hotel

    khách sạn

    해운대 해수욕장 바로 앞 바다 전망이 아름다운 특급 호텔에 투숙했습니다.

    Haeundae haesuyokjang baro ap bada jeonmangi areumdaun teukgeup hotere tusukhaetseumnida.

    Tôi lưu trú tại khách sạn cao cấp có tầm nhìn hướng biển tuyệt đẹp ngay trước bãi tắm Haeundae.

  • 65
    아파트

    apateu

    căn hộ chung cư, tòa chung cư

    단지 내 조경과 편의시설이 잘 갖추어진 고층 아파트 단지에 삽니다.

    Danji nae jogyeong-gwa pyeon-uisiseori jal gatchu-eojin gocheung apateu danjie samnida.

    Tôi sống trong khu chung cư cao tầng có khuôn viên cây xanh và tiện ích đồng bộ.

  • 66
    원룸

    wonrum

    phòng trọ khép kín một phòng (studio)

    학교 정문 근처 채광이 좋고 조용한 풀옵션 원룸을 계약했습니다.

    Hakgyo jeongmun geuncheo chaegwang-i joko joyonghan pulopsyeon wonrumeul gyeyakhaetseumnida.

    Tôi vừa ký hợp đồng thuê căn phòng đơn khép kín đủ tiện nghi yên tĩnh và tràn ngập ánh sáng gần trường.

  • 67
    오피스텔

    opiseutel

    căn hộ văn phòng (officetel)

    역세권에 위치하여 출퇴근과 생활이 매우 편리한 현대식 오피스텔에 입주했습니다.

    Yeoksegwone wichiha-yeo chulttoegeungwa saenghwari maeu pyeonlihan hyeondaesik opiseutere ipjuhaetseumnida.

    Tôi chuyển vào sống trong khu căn hộ officetel hiện đại gần ga tàu điện rất thuận tiện đi làm.

  • 68
    미술관

    misulgwan

    bảo tàng mỹ thuật

    주말에 국립현대미술관을 찾아 한국 거장들의 유화 기획전을 감상했습니다.

    Jumare Gungnip hyeondae misulgwaneul chaja hanguk geojangdeurui yuhwa gihoekjeoneul gamsanghaetseumnida.

    Cuối tuần tôi đến Bảo tàng Mỹ thuật Đương đại Quốc gia chiêm ngưỡng triển lãm tranh sơn dầu.

  • 69
    주차하다

    juchahada

    đỗ xe, đỗ ô tô

    대형 마트 지하 주차장의 지정된 장애인 전용 구역을 피해 안전하게 주차했습니다.

    Daehyeong mateu jiha juchajang-ui jijeongdoen jang-aein jeon-yong guyeogeul pihae anjeonhage juchahaetseumnida.

    Tôi đỗ xe an toàn tại tầng hầm siêu thị tránh khu vực dành riêng cho người khuyết tật.

  • 70
    떠들다

    tteodeulda

    làm ồn, nói chuyện ồn ào

    모두가 조용히 책을 읽는 도서관 열람실에서는 큰 소리로 떠들면 안 됩니다.

    Moduga joyonghi chaegeul ingneun doseogwan yeollamsireseoneun keun soriro tteodeulmyeon an doemnida.

    Trong phòng đọc thư viện nơi mọi người đang yên tĩnh đọc sách, không được làm ồn lớn tiếng.

  • 71
    담배

    dambae

    thuốc lá

    쾌적한 공공장소 환경을 지키기 위해 금연 구역에서는 절대로 담배를 피우지 맙시다.

    Kwaejeokhan gonggongjangso hwan-gyeongeul jikigi wihae geum-yeon guyeog-eseoneun jeoldaero dambaereul piuji mapsida.

    Để giữ gìn môi trường nơi công cộng, tuyệt đối không hút thuốc lá tại các khu vực cấm hút thuốc.

  • 72
    피우다

    piuda

    hút (thuốc lá)

    건강을 해치고 주위 사람에게 피해를 주는 담배는 아예 피우지 않는 것이 좋습니다.

    Geon-gangeul haechigo juwi saramege pihaereul juneun dambaeneun aye piuji anneun geosi jotseumnida.

    Hút thuốc gây hại sức khỏe và ảnh hưởng người xung quanh nên tốt nhất là không hút.

  • 73
    만지다

    manjida

    chạm vào, sờ mó

    박물관에 전시된 귀중한 도자기와 역사 유물은 손으로 함부로 만지면 안 됩니다.

    Bangmulgwane jeonsidoen gwijunghan dojagiswa yeoksa yumureun soneuro hamburo manjimyeon an doemnida.

    Các cổ vật gốm sứ quý giá trưng bày trong bảo tàng tuyệt đối không được tùy tiện chạm tay vào.

  • 74
    찍다

    jjikda

    chụp (ảnh), bấm máy

    경복궁 근정전 앞에서 고운 한복을 입고 멋진 기념사진을 여러 장 찍었습니다.

    Gyeongbokgung Geunjeongjeon apeseo goun hanbogeul ipgo meotjin ginyeomsajineul yeoreo jang jjigeotseumnida.

    Mặc bộ Hanbok tuyệt đẹp đứng trước điện Geunjeonggung tôi đã chụp nhiều bức ảnh kỷ niệm.

  • 75
    부산

    busan

    thành phố Busan

    KTX를 타고 두 시간 반 만에 한국 제2의 항구 도시인 부산에 도착했습니다.

    KTXreul tago du sigan ban mane hanguk je-i-ui hanggu dosiin Busane dochakhaetseumnida.

    Đi tàu KTX chỉ sau hai tiếng rưỡi tôi đã đặt chân tới thành phố cảng lớn thứ hai Hàn Quốc là Busan.

  • 76
    베트남

    beteunam

    Việt Nam

    베트남 하노이와 다낭은 아름다운 자연과 맛있는 쌀국수로 유명한 관광지입니다.

    Beteunam Hanoigwa Danangeun areumdaun jayeongwa masinneun ssalguksuro yumyeonghan gwangwangji-imnida.

    Hà Nội và Đà Nẵng của Việt Nam là những điểm du lịch nổi tiếng với thiên nhiên tươi đẹp và phở ngon.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Sơ cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Sơ cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.