Seoul 4B · 서울대 한국어 4B

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 4B · Bài 18

48 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    (다리를) 부러뜨리다

    (Da-ri-reul) bu-reo-tteu-ri-da

    Làm gãy (chân)

    욕심 많은 놀부는 제비 다리를 일부러 부러뜨리는 나쁜 짓을 저질렀다.

    Yok-sim manh-eun nol-bu-neun je-bi da-ri-reul il-bu-reo bu-reo-tteu-ri-neun na-ppeun jit-eul jeo-jil-reot-da.

    Kẻ tham lam Nolbu đã làm điều xằng bậy là cố ý bẻ gãy chân chú chim én.

  • 2
    (동생을) 내쫓다

    (Dong-saeng-eul) nae-jjot-da

    Đuổi (em) ra khỏi nhà

    놀부는 부모님의 유산을 혼자 차지하고 착한 동생 흥부 가족을 매정하게 내쫓았다.

    Nol-bu-neun bu-mo-nim-ui yu-san-eul hon-ja cha-ji-ha-go chak-han dong-saeng heung-bu ga-jok-eul mae-jeong-ha-ge nae-jjot-at-da.

    Nolbu độc chiếm hết gia sản của cha mẹ rồi nhẫn tâm đuổi cả gia đình người em tốt bụng Heungbu ra khỏi nhà.

  • 3
    (박이) 열리다

    (Bak-i) yeol-ri-da

    Quả bầu nở, quả bầu kết trái

    흥부가 정성껏 심은 씨앗에서 싹이 트더니 지붕 위에 커다란 박이 주렁주렁 열렸다.

    Heung-bu-ga jeong-seong-kkeot sim-eun ssi-at-e-seo ssak-i theu-deo-ni ji-bung wi-e kheo-da-ran bak-i ju-reong-ju-reong yeol-ryeot-da.

    Từ hạt giống Heungbu gieo trồng nảy mầm, trên mái nhà những quả bầu to tròn đã kết trái lúc lỉu.

  • 4
    (보물이) 쏟아지다

    (Bo-mul-i) ssod-a-ji-da

    Kho báu tuôn trào, của cải đổ ra ào ạt

    흥부가 톱으로 박을 켜자 그 안에서 번쩍이는 금은보화가 와르르 쏟아졌다.

    Heung-bu-ga thop-eu-ro bak-eul khyeo-ja geu an-e-seo beon-jjeok-i-neun geum-eun-bo-hwa-ga wa-reu-reu ssod-a-jyeot-da.

    Khi Heungbu cưa quả bầu ra, từ bên trong vàng bạc châu báu lấp lánh tuôn trào ra ào ạt.

  • 5
    (헝겊으로) 묶다

    (Heong-geop-eu-ro) muk-da

    Buộc lại bằng mảnh vải vụn

    흥부는 다리가 다친 불쌍한 제비 다리에 약을 바르고 부드러운 헝겊으로 정성스레 묶어 주었다.

    Heung-bu-ga da-ri-ga da-chin bul-ssang-han je-bi da-ri-e yak-eul ba-reu-go bu-deu-reoun heong-geop-eu-ro jeong-seong-seu-re muk-eo ju-eot-da.

    Heungbu bôi thuốc lên chân chú chim én đáng thương bị thương rồi dùng mảnh vải mềm cẩn thận buộc lại.

  • 6
    굽실거리다

    Gup-sil-geo-ri-da

    Khom lưng uốn gối, khúm núm luồn cúi

    놀부는 부자 앞에서는 굽실거리고 가난한 동생에게는 거만하게 굴었다.

    Nol-bu-neun bu-ja ap-e-seo-neun gup-sil-geo-ri-go ga-nan-han dong-saeng-e-ge-neun geo-man-ha-ge gul-eot-da.

    Nolbu khúm núm cúi lạy trước mặt kẻ giàu sang nhưng lại trịch thượng đối xử tệ bạc với người em nghèo khó.

  • 7
    다급하다

    Da-geup-ha-da

    Gấp gáp, cấp bách, hoảng hốt

    아이들이 굶주리자 흥부는 다급한 목소리로 형에게 쌀 한 되만 빌려달라고 애원했다.

    A-i-deul-i gulm-ju-ri-ja heung-bu-neun da-geup-han mok-so-ri-ro hyeong-e-ge ssal han doe-man bil-ryeo-dal-ra-go ae-won-haet-da.

    Đàn con thơ đói khát, Heungbu bằng giọng hoảng hốt khẩn khoản xin người anh cho vay một bơ gạo.

  • 8
    도깨비

    Do-kkae-bi

    Yêu tinh Dokkaebi, yêu quái truyền thuyết

    욕심쟁이 놀부가 박을 켜자 방망이를 든 무서운 도깨비들이 튀어나와 혼을 냈다.

    Yok-sim-jaeng-i nol-bu-ga bak-eul khyeo-ja bang-mang-i-reul deun mu-seo-un do-kkae-bi-deul-i thwi-eo-na-wa hon-eul naet-da.

    Khi tên Nolbu tham lam cưa quả bầu ra, những con yêu tinh Dokkaebi cầm chùy hung dữ nhảy xổ ra trừng phạt hắn.

  • 9
    떠들다

    Tteo-deul-da

    Làm ồn, huyên náo, bàn tán xôn xao

    마을 사람들은 흥부가 벼락부자가 되었다는 소문에 모여들어 웅성웅성 떠들었다.

    Ma-eul sa-ram-deul-eun heung-bu-ga byeok-rak-bu-ja-ga doe-eot-da-neun so-mun-e mo-yeo-deul-eo ung-seong-ung-seong tteo-deul-eot-da.

    Dân làng tụ tập bàn tán xôn xao trước tin đồn người nghèo khổ Heungbu bỗng chốc trở thành triệu phú.

  • 10
    뜨끈뜨끈하다

    Tteu-kkeun-tteu-kkeun-ha-da

    Nóng hôi hổi, nóng ấm

    추운 겨울날 솥에서 갓 지어낸 뜨끈뜨끈한 쌀밥을 배불리 먹었다.

    Chu-un gyeo-ul-nal sot-e-seo gat ji-eo-naen tteu-kkeun-tteu-kkeun-han ssal-bap-eul bae-bul-ri meok-eot-da.

    Ngày đông giá buốt, cả nhà được ăn no nê bát cơm trắng nóng hôi hổi vừa nấu từ chiếc nồi gang.

  • 11
    마당을 쓸다

    Ma-dang-eul sseul-da

    Quét sân

    흥부는 아침 일찍 일어나 빗자루를 들고 낙엽 쌓인 마당을 깨끗이 쓸었다.

    Heung-bu-neun a-chim il-jjik il-eo-na bit-ja-ru-reul deul-go nak-yeop ssa-in ma-dang-eul kkae-kkeut-i sseul-eot-da.

    Heungbu thức dậy từ sáng sớm cầm chổi quét sạch khoảng sân vương đầy lá rụng.

  • 12
    마음씨가 고약하다

    Ma-eum-ssi-ga go-yak-ha-da

    Tâm địa xấu xa, độc ác độc địa

    놀부는 심술궂고 마음씨가 고약해서 이웃들의 어려움을 본체만체했다.

    Nol-bu-neun sim-sul-gut-go ma-eum-ssi-ga go-yak-hae-seo i-ut-deul-ui eo-ryeo-um-eul bon-che-man-che-haet-da.

    Nolbu vừa xấu tính vừa có tâm địa độc ác tàn nhẫn, luôn thờ ơ trước khó khăn hoạn nạn của láng giềng.

  • 13
    문화 상품권

    Mun-hwa sang-phum-gwon

    Phiếu quà tặng văn hóa (culture gift certificate)

    연극제에서 우수한 연기를 펼친 참가자들에게 문화 상품권이 부상으로 주어졌다.

    Yeon-geuk-je-e-seo u-su-han yeon-gi-reul phyeol-chin cham-ga-ja-deul-e-ge mun-hwa sang-phum-gwon-i bu-sang-eu-ro ju-eo-jyeot-da.

    Những người tham gia có màn diễn xuất sắc tại hội diễn kịch đã được tặng phiếu quà tặng văn hóa.

  • 14
    물다

    Mul-da

    Cắn, ngậm

    이듬해 봄 은혜를 갚으러 온 제비는 입에 박 씨 하나를 물고 날아왔다.

    I-deum-hae bom eun-hye-reul gap-eu-reo on je-bi-neun ip-e bak ssi ha-na-reul mul-go nal-a-wat-da.

    Mùa xuân năm sau chú én bay trở về báo ân, ngậm trong mỏ một hạt bầu quý giá.

  • 15
    박

    Bak

    Quả bầu (quả bầu hồ lô)

    가을이 되자 초가지붕 위에 탐스럽게 익은 하얀 박이 둥실 떠 있었다.

    Ga-eul-i doe-ja cho-ga-ji-bung wi-e tham-seu-reop-ge ik-eun ha-yan bak-i dung-sil tteo it-seot-da.

    Thu về, trên mái nhà tranh những quả bầu trắng ngần chín mọng nằm tròn trịa đẹp mắt.

  • 16
    밥주걱

    Bap-ju-geok

    Muôi xới cơm, vá múc cơm

    놀부의 처는 밥을 구걸하러 온 흥부의 뺨을 밥주걱으로 매정하게 때렸다.

    Nol-bu-ui cheo-neun bap-eul gu-geol-ha-reo on heung-bu-ui ppyam-eul bap-ju-geok-eu-ro mae-jeong-ha-ge ttae-ryeot-da.

    Vợ Nolbu nhẫn tâm dùng chiếc muôi xới cơm tát thẳng vào má Heungbu khi chàng đến xin miếng cơm ăn.

  • 17
    버럭

    Beo-reok

    Đùng đùng (nổi giận, gắt gỏng)

    놀부는 동생이 쌀을 빌려달라고 하자마자 버럭 화를 내며 소리를 질렀다.

    Nol-bu-neun dong-saeng-i ssal-eul bil-ryeo-dal-ra-go ha-ja-ma-ja beo-reok hwa-reul nae-myeo so-ri-reul jil-reot-da.

    Vừa nghe người em xin vay gạo, Nolbu liền đùng đùng nổi trận lôi đình quát tháo ầm ĩ.

  • 18
    보물

    Bo-mul

    Bảo vật, kho báu

    박 속에서 쏟아져 나온 반짝이는 보물들은 가난한 흥부 가족의 삶을 완전히 바꾸어 놓았다.

    Bak sok-e-seo ssod-a-jyeo na-on ban-jjak-i-neun bo-mul-deul-eun ga-nan-han heung-bu ga-jok-ui salm-eul wan-jeon-hi ba-kku-eo noh-at-da.

    Những báu vật lấp lánh tuôn ra từ quả bầu đã hoàn toàn thay đổi cuộc đời cơ cực của gia đình Heungbu.

  • 19
    불평 없이

    Bul-phyeong eops-i

    Không một lời than vãn, không ca thán

    흥부 내외는 아무리 가난하고 굶주려도 불평 없이 서로를 위로하며 살아갔다.

    Heung-bu nae-oe-neun a-mu-ri ga-nan-ha-go gulm-ju-ryeo-do bul-phyeong eops-i seo-ro-reul wi-ro-ha-myeo sal-a-gat-da.

    Vợ chồng Heungbu dẫu nghèo khó đói rách trăm bề vẫn sống hòa thuận, không một lời than vãn mà luôn an ủi nhau.

  • 20
    비단

    Bi-dan

    Lụa, tơ lụa

    박 속에서 오색찬란한 고급 비단이 끝없이 흘러나와 온 방을 채웠다.

    Bak sok-e-seo o-saek-chan-ran-han go-geup bi-dan-i kkeut-eops-i heul-reo-na-wa on bang-eul chae-wot-da.

    Từ ruột quả bầu, những dải lụa cao cấp năm sắc rực rỡ cứ thế tuôn ra tràn ngập khắp căn phòng.

  • 21
    빗자루

    Bit-ja-ru

    Cây chổi

    싸리나무로 만든 빗자루로 마당에 흩어진 흙먼지와 지푸라기를 쓸어냈다.

    Ssa-ri-na-mu-ro man-deun bit-ja-ru-ro ma-dang-e heut-eo-jin heulk-meon-ji-wa ji-phu-ra-gi-reul sseul-eo-naet-da.

    Dùng cây chổi bện bằng cành cây quét sạch bụi đất và rơm rạ vương vãi ngoài sân.

  • 22
    빙빙

    Bing-bing

    Vòng quanh, lượn lờ

    다리를 다친 제비 한 마리가 흥부네 집 처마 밑을 빙빙 돌며 날고 있었다.

    Da-ri-reul da-chin je-bi han ma-ri-ga heung-bu-ne jip cheo-ma mit-eul bing-bing dol-myeo nal-go it-seot-da.

    Chú chim én bị gãy chân cứ bay lượn vòng quanh dưới mái hiên nhà Heungbu.

  • 23
    뺨

    Ppyam

    Má (gò má)

    밥주걱에 맞은 흥부의 뺨에는 밥풀이 달라붙어 애처로운 모습을 더했다.

    Bap-ju-geok-e mat-eun heung-bu-ui ppyam-e-neun bap-phul-i dal-ra-but-eo ae-cheo-ro-un mo-seup-eul deo-haet-da.

    Trên gò má Heungbu bị chiếc vá cơm quật trúng dính mấy hạt cơm nguội trông thật thảm thương.

  • 24
    뻔뻔하다

    Ppeon-ppeon-ha-da

    Trơ trẽn, mặt dày, vô liêm sỉ

    동생을 매정하게 내쫓고도 부자가 되자 찾아온 놀부는 참으로 뻔뻔했다.

    Dong-saeng-eul mae-jeong-ha-ge nae-jjot-go-do bu-ja-ga doe-ja chat-a-on nol-bu-neun cham-eu-ro ppeon-ppeon-haet-da.

    Nhẫn tâm đuổi em đi rồi khi thấy em giàu lại xun xoe mò tới, Nolbu thật là trơ trẽn vô liêm sỉ.

  • 25
    사진집

    Sa-jin-jip

    Tập ảnh, album ảnh nghệ thuật

    한국의 전통 전래동화 장면들을 그림과 사진으로 엮은 아름다운 사진집을 발간했다.

    Han-guk-ui jeon-thong jeon-rae-dong-hwa jang-myeon-deul-eul geu-rim-gwa sa-jin-eu-ro yeokk-eun a-reum-da-un sa-jin-jip-eul bal-gan-haet-da.

    Người ta đã xuất bản một tập sách ảnh tuyệt đẹp tập hợp những khung cảnh truyện cổ tích truyền thống Hàn Quốc.

  • 26
    슬근슬근

    Seul-geun-seul-geun

    Kèn kẹt, soèn soẹt (tiếng kéo cưa nhịp nhàng)

    흥부 내외는 슬근슬근 톱질을 하며 커다란 박을 타기 시작했다.

    Heung-bu nae-oe-neun seul-geun-seul-geun thop-jil-eul ha-myeo kheo-da-ran bak-eul tha-gi si-jak-haet-da.

    Vợ chồng Heungbu nhịp nhàng kéo cưa ken két soèn soẹt bắt đầu bổ quả bầu to.

  • 27
    심다

    Sim-da

    Gieo trồng, trồng cây

    제비가 물어다 준 신비한 박 씨를 봄볕 드는 양지바른 울타리 밑에 심었다.

    Je-bi-ga mul-eo-da jun sin-bi-han bak ssi-reul bom-byeot deu-neun yang-ji-ba-reun ul-tha-ri mit-e sim-eot-da.

    Heungbu đem hạt bầu thần kỳ do én tha về gieo trồng dưới chân hàng rào ngập tràn ánh nắng xuân.

  • 28
    싹

    Ssak

    Mầm, chồi mầm (hoặc: sạch trơn, phắt)

    따스한 봄비가 내린 뒤 흙 속에서 파릇파릇한 박 싹이 돋아났다.

    Tta-seu-han bom-bi-ga nae-rin dwi heulk sok-e-seo pha-reut-pha-reut-han bak ssak-i dod-a-nat-da.

    Sau cơn mưa xuân ấm áp, từ trong lòng đất chồi mầm bầu xanh non mơn mởn đã nhú lên.

  • 29
    오두막집

    O-du-mak-jip

    Túp lều tranh, nhà chòi

    쫓겨난 흥부 가족은 비바람도 가리기 힘든 허름한 오두막집에서 지냈다.

    Jjot-gyeo-nan heung-bu ga-jok-eun bi-ba-ram-do ga-ri-gi him-deun heo-reum-han o-du-mak-jip-e-seo ji-naet-da.

    Gia đình Heungbu bị đuổi đi phải nương náu trong túp lều tranh xập xệ khó bề che nổi mưa gió.

  • 30
    온갖

    On-gat

    Đủ loại, muôn vàn

    욕심쟁이 놀부의 박 속에서는 도깨비와 뱀 등 온갖 무서운 것들이 쏟아져 나왔다.

    Yok-sim-jaeng-i nol-bu-ui bak sok-e-seo-neun do-kkae-bi-wa baem deung on-gat mu-seo-un geos-deul-i ssod-a-jyeo na-wat-da.

    Từ quả bầu của tên tham lam Nolbu, yêu quái và rắn rết cùng muôn vàn thứ đáng sợ tuôn ra ào ạt.

  • 31
    자루

    Ja-ru

    Bao tải, bị (hoặc: cán, chuôi, cây bút)

    마을 사람들은 쌀 한 자루씩을 모아 굶주리는 이웃에게 따뜻한 온정을 베풀었다.

    Ma-eul sa-ram-deul-eun ssal han ja-ru-ssik-eul mo-a gulm-ju-ri-neun i-ut-e-ge tta-tteut-han on-jeong-eul be-phul-eot-da.

    Dân làng mỗi người gom góp một bao tải gạo gửi tặng tấm lòng ấm áp cho người hàng xóm đói khổ.

  • 32
    정성스럽다

    Jeong-seong-seu-reop-da

    Tận tụy, hết lòng, chu đáo

    흥부는 다친 제비의 상처를 정성스러운 손길로 매일 치료해 주었다.

    Heung-bu-neun da-chin je-bi-ui sang-cheo-reul jeong-seong-seu-reoun son-gil-ro mae-il chi-ryo-hae ju-eot-da.

    Heungbu ngày ngày dùng bàn tay tận tụy ân cần chăm sóc vết thương cho chú én nhỏ.

  • 33
    제비

    Je-bi

    Chim én (hoặc: lá thăm)

    봄을 알리는 제비는 처마 밑에 둥지를 틀고 새끼를 낳아 길렀다.

    Bom-eul al-ri-neun je-bi-neun cheo-ma mit-e dung-ji-reul theul-go sae-kki-reul nah-a gil-reot-da.

    Chim én báo hiệu xuân về làm tổ dưới mái hiên và sinh con đẻ cái.

  • 34
    주렁주렁

    Ju-reong-ju-reong

    Lúc lỉu, trĩu cành

    여름 햇살을 듬뿍 받은 호박 넝쿨에 누런 호박들이 주렁주렁 매달렸다.

    Yeo-reum haet-sal-eul deum-ppuk bat-eun ho-bak neong-khul-e nu-reon ho-bak-deul-i ju-reong-ju-reong mae-dal-ryeot-da.

    Đón trọn nắng hè, trên giàn bí ngô những quả bí vàng ươm trĩu cành lúc lỉu.

  • 35
    지붕

    Ji-bung

    Mái nhà

    가을바람이 불어오자 초가지붕 위에 누렇게 익은 박들이 평화롭게 얹혀 있었다.

    Ga-eul-ba-ram-i bul-eo-o-ja cho-ga-ji-bung wi-e nu-reoh-ge ik-eun bak-deul-i pyeong-hwa-rop-ge eon-hyeo it-seot-da.

    Gió thu thổi về, trên mái nhà tranh những quả bầu chín vàng nằm yên ả thanh bình.

  • 36
    짜증이 나다

    Jja-jeung-i na-da

    Bực bội, cáu kỉnh

    동생 흥부가 큰 부자가 되었다는 소식을 듣고 심술궂은 놀부는 짜증이 났다.

    Dong-saeng heung-bu-ga kheun bu-ja-ga doe-eot-da-neun so-sik-eul deut-go sim-sul-gut-eun nol-bu-neun jja-jeung-i nat-da.

    Nghe tin người em Heungbu phát tài giàu có, gã anh hiểm ác Nolbu bực bội cáu kỉnh vô cùng.

  • 37
    차지하다

    Cha-ji-ha-da

    Chiếm lấy, chiếm đoạt, giành lấy

    형 놀부는 탐욕에 눈이 멀어 부모님이 남겨주신 좋은 집과 기름진 논밭을 홀로 차지했다.

    Hyeong nol-bu-neun tham-yok-e nun-i meol-eo bu-mo-nim-i nam-gyeo-ju-sin joh-eun jip-gwa gi-reum-jin non-bat-eul hol-ro cha-ji-haet-da.

    Gã anh Nolbu mờ mắt vì lòng tham đã chiếm trọn ngôi nhà đẹp và ruộng đồng màu mỡ của cha mẹ để lại.

  • 38
    처마

    Cheo-ma

    Mái hiên

    봄이 오자 제비 한 쌍이 허름한 초가집 처마 밑에 진흙으로 둥지를 틀었다.

    Bom-i o-ja je-bi han ssang-i heo-reum-han cho-ga-jip cheo-ma mit-e jin-heulk-eu-ro dung-ji-reul theul-eot-da.

    Xuân về, đôi chim én dùng bùn đắp tổ dưới mái hiên túp lều tranh xơ xác.

  • 39
    추첨

    Chu-cheom

    Bốc thăm, quay số trúng thưởng

    민속 축제에서 진행된 복권 추첨에서 흥부전 인형 세트에 당첨되었다.

    Min-sok chuk-je-e-seo jin-haeng-doen bok-gwon chu-cheom-e-seo heung-bu-jeon in-hyeong se-theu-e dang-cheom-doe-eot-da.

    Trong buổi quay số may mắn ở lễ hội dân gian, tôi đã trúng bộ búp bê các nhân vật truyện Heungbu.

  • 40
    터덜터덜

    Theo-deol-theo-deol

    Lảo đảo, thất thểu, lê từng bước nặng nề

    놀부에게 뺨을 맞고 쫓겨난 흥부는 빈손으로 터덜터덜 집으로 걸어왔다.

    Nol-bu-e-ge ppyam-eul mat-go jjot-gyeo-nan heung-bu-neun bin-son-eu-ro theo-deol-theo-deol jip-eu-ro geol-eo-wat-da.

    Bị Nolbu tát vào má rồi xua đuổi, Heungbu hai bàn tay trắng thất thểu lê bước trở về nhà.

  • 41
    톱

    Thop

    Cái cưa

    흥부와 아내는 박을 가르기 위해 길쭉한 양손 톱을 마주 잡았다.

    Heung-bu-wa a-nae-neun bak-eul ga-reu-gi wi-hae gil-jjuk-han yang-son thop-eul ma-ju jab-at-da.

    Heungbu và vợ cùng nắm lấy hai đầu chiếc cưa dài để cưa đôi quả bầu to.

  • 42
    통

    Thong

    Cái thùng, hòm (hoặc: lá thư, hoàn toàn)

    통 안에는 쌀과 곡식이 가득 채워져 있어 겨울 추위 걱정을 덜어 주었다.

    Thong an-e-neun ssal-gwa gok-sik-i ga-deuk chae-wo-jyeo it-eo gyeo-ul chu-wi geok-jeong-eul deol-eo ju-eot-da.

    Bên trong thùng chứa đầy gạo và ngũ cốc giúp xua tan nỗi lo đói rét mùa đông.

  • 43
    하루아침에

    Ha-ru-a-chim-e

    Chỉ sau một đêm, trong chớp mắt

    가난했던 흥부는 제비가 물어다 준 박 덕분에 하루아침에 대부호가 되었다.

    Ga-nan-haet-deon heung-bu-neun je-bi-ga mul-eo-da jun bak deok-bun-e ha-ru-a-chim-e dae-bu-ho-ga doe-eot-da.

    Heungbu nghèo khổ nhờ quả bầu én trả ơn mà chỉ sau một đêm bỗng trở thành đại phú hào.

  • 44
    한걸음에

    Han-geol-eum-e

    Liền một mạch, ngay tức khắc, không ngần ngại

    흥부가 부자가 되었다는 소문을 들은 놀부는 욕심을 품고 한걸음에 달려왔다.

    Heung-bu-ga bu-ja-ga doe-eot-da-neun so-mun-eul deun nol-bu-neun yok-sim-eul phum-go han-geol-eum-e dal-ryeo-wat-da.

    Nghe tin người em phát tài, gã Nolbu lòng đầy tham lam chạy liền một mạch đến nơi.

  • 45
    형님

    Hyeong-nim

    Đại ca, anh trai (cách gọi tôn kính)

    흥부는 자신을 매정하게 내쫓았던 형님을 원망하지 않고 따뜻하게 맞이했다.

    Heung-bu-neun ja-sin-eul mae-jeong-ha-ge nae-jjot-at-deon hyeong-nim-eul won-mang-ha-ji anh-go tta-tteut-ha-ge mat-i-haet-da.

    Heungbu không hề oán trách người anh trai từng nhẫn tâm đuổi mình mà vẫn ân cần đón tiếp.

  • 46
    형수님

    Hyeong-su-nim

    Chị dâu

    놀부의 아내인 형수님 역시 심술이 궂어 흥부 가족을 매몰차게 대했다.

    Nol-bu-ui a-nae-in hyeong-su-nim yeok-si sim-sul-i gut-eo heung-bu ga-jok-eul mae-mol-cha-ge dae-haet-da.

    Bà chị dâu vợ Nolbu cũng bụng dạ hiểm ác bạc đãi cả gia đình Heungbu.

  • 47
    훨훨

    Hwol-hwol

    Phấp phới, vỗ cánh bay lượn nhẹ nhàng

    다리가 깨끗이 나은 제비는 가을 하늘을 훨훨 날아 따뜻한 강남으로 떠났다.

    Da-ri-ga kkae-kkeut-i na-eun je-bi-neun ga-eul ha-neul-eul hwol-hwol nal-a tta-tteut-han gang-nam-eu-ro tteo-nat-da.

    Chiếc chân đã hoàn toàn lành lặn, chú én nhỏ vỗ cánh phấp phới bay qua bầu trời thu về phương nam ấm áp.

  • 48
    흥분하다

    Heung-bun-ha-da

    Hưng phấn, phấn khích, kích động

    박 속에서 쏟아지는 찬란한 보석을 보며 흥부의 자식들은 흥분하여 환호성을 질렀다.

    Bak sok-e-seo ssod-a-ji-neun chan-ran-han bo-seok-eul bo-myeo heung-bu-ui ja-sik-deul-eun heung-bun-ha-yeo hwan-ho-seong-eul jil-reot-da.

    Nhìn ngọc ngà châu báu tuôn ra từ quả bầu, lũ con của Heungbu phấn khích reo hò ầm ĩ.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.