Seoul 4B · 서울대 한국어 4B
Từ vựng tiếng Hàn Seoul 4B · Bài 13
66 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.
- 1가슴이 뻥 뚫리다
Ga-seum-i ppeong ttwul-ri-da
Cảm thấy nhẹ nhõm, khoan khoái, giải tỏa bức bối
드넓은 푸른 바다를 바라보니 답답했던 가슴이 뻥 뚫리는 기분이었다.
Deu-neolb-eun phu-reun ba-da-reul ba-ra-bo-ni dap-dap-haet-deon ga-seum-i ppeong ttwul-ri-neun gi-bun-i-eot-da.
Ngắm nhìn đại dương xanh ngát bao la, tôi cảm thấy bao nỗi ngột ngạt trong lòng như được giải tỏa nhẹ bẫng.
- 2갈매기
Gal-mae-gi
Chim hải âu
유람선 뒤를 따라 날아오는 하얀 갈매기들에게 과자를 던져 주었다.
Yu-ram-seon dwi-reul tta-ra nal-a-o-neun ha-yan gal-mae-gi-deul-e-ge gwa-ja-reul deon-jyeo ju-eot-da.
Tôi ném bánh quy cho đàn hải âu trắng bay liệng theo sau con tàu du lịch.
- 3강원도
Gang-won-do
Tỉnh Gangwon (vùng núi non phía đông bắc Hàn Quốc)
여름 휴가철을 맞아 시원한 계곡과 바다가 있는 강원도로 여행을 떠났다.
Yeo-reum hyu-ga-cheol-eul mat-a si-won-han gye-gok-gwa ba-da-ga it-neun gang-won-do-ro yeo-haeng-eul tteo-nat-da.
Nhân dịp kỳ nghỉ hè, chúng tôi đã lên đường du lịch tới tỉnh Gangwon nơi có thung lũng mát rượi và biển cả.
- 4고궁박물관
Go-gung-bang-mul-gwan
Bảo tàng Cung điện Quốc gia Hàn Quốc
경복궁 옆에 위치한 고궁박물관에서 조선 왕실의 찬란한 유물을 관람했다.
Gyeong-bok-gung yeop-e wi-chi-han go-gung-bang-mul-gwan-e-seo jo-seon wang-sil-ui chan-ran-han yu-mul-eul gwan-ram-haet-da.
Tôi đã chiêm ngưỡng những di vật rực rỡ của hoàng gia Joseon tại Bảo tàng Cung điện Quốc gia nằm cạnh Cảnh Phúc Cung.
- 5고깃배
Go-git-bae
Thuyền đánh cá, tàu đánh cá
새벽 안개를 뚫고 만선의 꿈을 실은 작은 고깃배들이 포구로 줄지어 들어왔다.
Sae-byeok an-gae-reul ttwul-ko man-seon-ui kkum-eul sil-eun jak-eun go-git-bae-deul-i pho-gu-ro jul-ji-eo deul-eo-wat-da.
Xuyên qua làn sương sớm, những con thuyền đánh cá nhỏ ắp đầy cá tôm xếp hàng nối đuôi nhau cập cảng.
- 6관람객
Gwan-ram-gaek
Khách tham quan, người thưởng ngoạn
주말을 맞아 유명 미술관과 유적지에는 국내외 관람객들로 인산인해를 이루었다.
Ju-mal-eul mat-a yu-myeong mi-sul-gwan-gwa yu-jeok-ji-e-neun guk-nae-oe gwan-ram-gaek-deul-ro in-san-in-hae-reul i-ru-eot-da.
Nhân dịp cuối tuần, bảo tàng mỹ thuật và các khu di tích nổi tiếng chật ních khách tham quan trong và ngoài nước.
- 7광화문
Gwang-hwa-mun
Cổng Gwanghwamun (Quang Hóa Môn - cổng chính Cảnh Phúc Cung)
서울의 상징인 광화문 앞 광장에는 역사적 의미를 기리는 시민들이 모여든다.
Seo-ul-ui sang-jing-in gwang-hwa-mun ap gwang-jang-e-neun yeok-sa-jeok ui-mi-reul gi-ri-neun si-min-deul-i mo-yeo-deun-da.
Trước quảng trường Quang Hóa Môn - biểu tượng của Seoul, đông đảo người dân tề tựu tưởng nhớ ý nghĩa lịch sử.
- 8궁궐
Gung-gwol
Cung điện hoàng gia
가을 단풍이 물든 고즈넉한 궁궐을 한복을 입고 거닐며 사진을 찍었다.
Ga-eul dan-phung-i mul-deun go-jeu-neok-han gung-gwol-eul han-bok-eul ip-go geo-nil-myeo sa-jin-eul jji-geot-da.
Mặc bộ đồ Hanbok dạo bước trong cung điện tĩnh lặng nhuộm màu lá đỏ mùa thu, tôi đã chụp rất nhiều bức ảnh đẹp.
- 9근정전
Geun-jeong-jeon
Điện Cần Chính (chính điện của Cảnh Phúc Cung)
경복궁의 중심 건물인 근정전은 조선 국왕의 즉위식 등 국가 행사가 열리던 곳이다.
Gyeong-bok-gung-ui jung-sim geon-mul-in geun-jeong-jeon-eun jo-seon guk-wang-ui jeuk-wi-sik deung guk-ga haeng-sa-ga yeol-ri-deon got-i-da.
Điện Cần Chính là tòa nhà trung tâm của Cảnh Phúc Cung, nơi diễn ra các đại lễ quốc gia như lễ đăng quang của vua triều Joseon.
- 10기분이 상쾌해지다
Gi-bun-i sang-khwae-hae-ji-da
Tâm trạng trở nên sảng khoái, khoan khoái dễ chịu
솔바람이 솔솔 부는 숲길을 맑은 공기를 마시며 걷다 보니 기분이 상쾌해졌다.
Sol-ba-ram-i sol-sol bu-neun sup-gil-eul malg-eun gong-gi-reul ma-si-myeo geot-da bo-ni gi-bun-i sang-khwae-hae-jyeot-da.
Đi bộ trên con đường rừng gió thông thổi rì rào hít thở bầu không khí trong lành, tâm trạng tôi bỗng trở nên vô cùng sảng khoái.
- 11김빠지다
Gim-ppa-ji-da
Hụt hẫng, mất hứng, tụt cảm xúc
오랫동안 손꼽아 기대했던 축제가 갑작스러운 폭우로 취소되어 김빠졌다.
O-raet-dong-an son-kkob-a gi-dae-haet-deon chuk-je-ga gap-jak-seu-reoun phok-u-ro chwi-so-doe-eo gim-ppa-jyeot-da.
Lễ hội mong mỏi từ bấy lâu bị hủy bỏ do cơn mưa lớn bất ngờ khiến chúng tôi vô cùng mất hứng.
- 12꽃으로 가득하다
Kkot-eu-ro ga-deuk-ha-da
Ngập tràn sắc hoa, đầy ắp hoa nở
봄철 제주도의 유채꽃밭은 온통 샛노란 꽃으로 가득하여 장관을 이룬다.
Bom-cheol je-ju-do-ui yu-chae-kkot-bat-eun on-thong saen-no-ran kkot-eu-ro ga-deuk-ha-yeo jang-gwan-eul i-run-da.
Những cánh đồng hoa cải dầu ở đảo Jeju vào mùa xuân ngập tràn sắc hoa vàng óng ả tạo nên cảnh tượng ngoạn mục.
- 13꿀빵
Kkul-ppang
Bánh mì tẩm mật ong (đặc sản Tongyeong)
통영 여행을 다녀오면서 가족들에게 선물할 달콤하고 고소한 꿀빵을 샀다.
Thong-yeong yeo-haeng-eul da-nyeo-o-myeon-seo ga-jok-deul-e-ge seon-mul-hal dal-khom-ha-go go-so-han kkul-ppang-eul sat-da.
Đi du lịch Tongyeong về, tôi đã mua món bánh mật ong ngọt bùi thơm lừng làm quà cho cả nhà.
- 14끊임없이
Kkeunh-im-eop-si
Không ngừng nghỉ, liên tục không dứt
파도가 끊임없이 바위에 부딪히며 하얀 물보라를 일으켰다.
Pha-do-ga kkeunh-im-eop-si ba-wi-e bu-dit-hi-myeo ha-yan mul-bo-ra-reul il-eu-khyeot-da.
Sóng biển không ngừng vỗ vào ghềnh đá tung bọt trắng xóa liên hồi.
- 15끝없이
Kkeut-eop-si
Bất tận, vô tận, ngút ngàn tầm mắt
푸른 수평선 너머로 끝없이 펼쳐진 바다를 바라보며 깊은 사색에 잠겼다.
Phu-reun su-phyeong-seon neo-meo-ro kkeut-eop-si phyeol-chyeo-jin ba-da-reul ba-ra-bo-myeo gip-eun sa-saek-e jam-gyeot-da.
Phóng tầm mắt nhìn ra biển cả ngút ngàn vượt xa đường chân trời, tôi chìm vào suy tư sâu lắng.
- 16끝없이 펼쳐지다
Kkeut-eop-si phyeol-chyeo-ji-da
Trải dài vô tận, ngút ngàn mênh mông
언덕 정상에 올라서자 황금빛 들판이 끝없이 펼쳐져 탄성을 자아냈다.
Eon-deok jeong-sang-e ol-ra-seo-ja hwang-geum-bit deul-phan-i kkeut-eop-si phyeol-chyeo-jyeo than-seong-eul ja-a-naet-da.
Bước lên đỉnh đồi, cánh đồng vàng óng ả trải dài ngút ngàn mênh mông khiến ai nấy đều phải trầm trồ.
- 17내밀다
Nae-mil-da
Chìa ra, đưa ra phía trước
역무원에게 기차표를 정중히 내밀며 탑승 플랫폼을 물어보았다.
Yeok-mu-won-e-ge gi-cha-phyo-reul jeong-jung-hi nae-mil-myeo thap-seung pheul-raet-phom-eul mul-eo-bo-at-da.
Tôi lịch sự chìa tấm vé tàu ra cho nhân viên nhà ga và hỏi cửa lên tàu.
- 18돌다리
Dol-da-ri
Cầu đá
시원하게 흐르는 개울물 위에 놓인 정겨운 돌다리를 조심스레 건넜다.
Si-won-ha-ge heu-reu-neun gae-ul-mul wi-e noh-in jeong-gyeo-un dol-da-ri-reul jo-sim-seu-re geon-neot-da.
Tôi cẩn thận bước qua cây cầu đá mộc mạc bắc ngang con suối róc rách mát rượi.
- 19동해안
Dong-hae-an
Bờ biển phía Đông (biển Donghae)
동해안을 따라 이어진 해안도로는 드라이브 코스로 전국적인 명성이 자자하다.
Dong-hae-an-eul tta-ra i-eo-jin hae-an-do-ro-neun deu-ra-i-beu kho-seu-ro jeon-guk-jeok-in myeong-seong-i ja-ja-ha-da.
Cung đường ven biển men theo bờ biển phía Đông nức tiếng cả nước là lộ trình lái xe ngoạn mục.
- 20둘이 먹다가 하나가 죽어도 모르다
Dul-i meok-da-ga ha-na-ga jug-eo-do mo-reu-da
Ngon tuyệt cú mèo (ngon đến mức một người có chết cũng chẳng hay)
통영 시장에서 갓 잡은 싱싱한 생선회는 둘이 먹다가 하나가 죽어도 모를 만큼 별미였다.
Thong-yeong si-jang-e-seo gat jab-eun sing-sing-han saeng-seon-hoe-neun dul-i meok-da-ga ha-na-ga jug-eo-do mo-reul man-kheum byeol-mi-yeot-da.
Món gỏi cá tươi rói vừa đánh bắt ở chợ Tongyeong ngon tuyệt cú mèo đến nỗi hai người ăn một người có chết cũng chẳng hay.
- 21마음이 차분해지다
Ma-eum-i cha-bun-hae-ji-da
Tâm hồn trở nên tĩnh lặng, bình tâm lắng đọng
산사의 고요한 풍경 소리를 들으며 명상을 하니 마음이 절로 차분해졌다.
San-sa-ui go-yo-han phung-gyeong so-ri-reul deul-eu-myeo myeong-sang-eul ha-ni ma-eum-i jeol-ro cha-bun-hae-jyeot-da.
Lắng nghe tiếng chuông gió thanh tịnh nơi chốn chùa non rồi ngồi thiền, tâm hồn tôi tự nhiên lắng đọng bình yên.
- 22말없이
Mal-eop-si
Lặng lẽ, không một lời, im lặng
우리는 노을 지는 바닷가 백사장에 앉아 말없이 바다를 응시했다.
U-ri-neun no-eul ji-neun ba-dat-ga baek-sa-jang-e an-ja mal-eop-si ba-da-reul eung-si-haet-da.
Ngồi trên bãi cát trắng ven bờ biển lúc ráng chiều buông xuống, chúng tôi lặng lẽ ngắm nhìn mặt biển.
- 23머리가 맑아지다
Meo-ri-ga malg-a-ji-da
Đầu óc trở nên tỉnh táo, thanh thản minh mẫn
복잡한 도시를 벗어나 숲속 피톤치드를 듬뿍 마시니 머리가 맑아졌다.
Bok-jap-han do-si-reul beot-eo-na sup-sok phi-thon-chi-deu-reul deum-ppuk ma-si-ni meo-ri-ga malg-a-jyeot-da.
Rời xa phố xá bon chen và hít đẫm hương rừng tự nhiên, đầu óc tôi bỗng trở nên vô cùng thanh thản minh mẫn.
- 24메롱
Me-rong
Lè lưỡi trêu đùa (tiếng trêu chọc trẻ thơ)
아이들은 장난스럽게 혀를 쏙 내밀며 '메롱' 하고 도망쳤다.
A-i-deul-eun jang-nan-seu-reop-ge hyeo-reul ssok nae-mil-myeo 'me-rong' ha-go do-mang-chyeot-da.
Bọn trẻ tinh nghịch thè lưỡi trêu 'lé lè' rồi cười khúc khích bỏ chạy.
- 25명물
Myeong-mul
Đặc sản nổi tiếng, nét độc đáo trứ danh
통영의 명물인 충무김밥과 꿀빵은 관광객이라면 누구나 한 번쯤 맛본다.
Thong-yeong-ui myeong-mul-in chung-mu-gim-bap-gwa kkul-ppang-eun gwan-gwang-gaek-i-ra-myeon nu-gu-na han beon-jjeum mat-bon-da.
Đặc sản nức tiếng của Tongyeong là cơm cuộn Chungmu và bánh mật ong, hễ là khách du lịch thì ai cũng nếm thử một lần.
- 26무김치
Mu-gim-chi
Kim chi củ cải (ăn kèm Chungmu gimbap)
새콤하고 아삭아삭한 무김치는 담백한 김밥과 환상적인 조화를 이룬다.
Sae-khom-ha-go a-sak-a-sak-han mu-gim-chi-neun dam-baek-han gim-bap-gwa hwan-sang-jeok-in jo-hwa-reul i-run-da.
Món kim chi củ cải chua chua giòn rụm kết hợp tuyệt vời với những cuộn cơm thanh đạm.
- 27무조건
Mu-jo-geon
Vô điều kiện, nhất định phải, bằng mọi giá
낯선 여행지에서는 안전이 최우선이므로 무조건 현지 안내 수칙을 준수해야 한다.
Nat-seon yeo-haeng-ji-e-seo-neun an-jeon-i choe-u-seon-i-meu-ro mu-jo-geon hyeon-ji an-nae su-chik-eul jun-su-hae-ya han-da.
Ở một điểm du lịch xa lạ, an toàn là trên hết nên nhất định phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc chỉ dẫn bản địa.
- 28미륵산
Mi-reuk-san
Núi Mireuk (ở thành phố Tongyeong)
통영 미륵산 정상에 케이블카를 타고 오르면 한려수도의 비경이 한눈에 들어온다.
Thong-yeong mi-reuk-san jeong-sang-e khei-beul-kha-reul tha-go ol-reu-myeon han-ryeo-su-do-ui bi-gyeong-i han-nun-e deul-eo-on-da.
Đi cáp treo lên đỉnh núi Mireuk ở Tongyeong, toàn bộ tuyệt cảnh Hallyeosudo sẽ thu trọn vào tầm mắt.
- 29민박집
Min-bak-jip
Nhà nghỉ dân dã, homestay tại nhà dân
시골 바닷가 마을의 소박한 민박집에서 머물며 따뜻한 시골 인심을 느꼈다.
Si-gol ba-dat-ga ma-eul-ui so-bak-han min-bak-jip-e-seo meo-mul-myeo tta-tteut-han si-gol in-sim-eul neu-kkyeot-da.
Nghỉ lại tại một homestay mộc mạc ở làng chài ven biển, tôi đã cảm nhận được tấm lòng hiếu khách ấm áp của người miền quê.
- 30바람에 날리다
Ba-ram-e nal-ri-da
Bay phấp phới trong gió, tung bay theo gió
언덕 위에서 바닷바람에 머리칼이 시원하게 날리는 기분을 만끽했다.
Eon-deok wi-e-seo ba-dat-ba-ram-e meo-ri-khal-i si-won-ha-ge nal-ri-neun gi-bun-eul man-kkik-haet-da.
Đứng trên ngọn đồi đón gió biển thổi tóc bay phấp phới, tôi tận hưởng trọn vẹn sự khoan khoái tuyệt vời.
- 31반하다
Ban-ha-da
Say đắm, mê mẩn, phải lòng
해질녘 붉게 물든 노을과 잔잔한 바다 풍경에 흠뻑 반해 버렸다.
Hae-jil-nyeok bulk-ge mul-deun no-eul-gwa jan-jan-han ba-da phung-gyeong-e heum-ppeok ban-hae beo-ryeot-da.
Tôi đã hoàn toàn mê mẩn trước ráng chiều đỏ rực lúc hoàng hôn và cảnh biển phẳng lặng như gương.
- 32밤낮없이
Bam-nat-eop-si
Cả ngày lẫn đêm, suốt ngày đêm không ngừng
성수기 해수욕장 주변 상가는 관광객들을 맞이하느라 밤낮없이 붐빈다.
Seong-su-gi hae-su-yok-jang ju-byeon sang-ga-neun gwan-gwang-gaek-deul-eul mat-i-ha-neu-ra bam-nat-eop-si bum-bin-da.
Các dãy phố mua sắm quanh bãi tắm vào mùa cao điểm luôn nhộn nhịp suốt ngày đêm để đón khách du lịch.
- 33별
Byeol
Đặc biệt, khác thường (hoặc ngôi sao)
이번 휴가에는 별다른 계획 없이 그저 발길 닿는 대로 유유히 떠났다.
I-beon hyu-ga-e-neun byeol-da-reun gye-hoek eop-si geu-jeo bal-gil dah-neun dae-ro yu-yu-hi tteo-nat-da.
Kỳ nghỉ này tôi chẳng có kế hoạch gì đặc biệt, chỉ thong dong xách ba lô đi đến bất cứ nơi nào chân bước tới.
- 34별미
Byeol-mi
Món ăn đặc sản, cao lương mỹ vị độc đáo
여행지의 고유한 향토 음식은 여행의 재미를 배가시켜 주는 최고의 별미이다.
Yeo-haeng-ji-ui go-yu-han hyang-tho eum-sik-eun yeo-haeng-ui jae-mi-reul bae-ga-si-khyeo ju-neun choe-go-ui byeol-mi-i-da.
Ẩm thực địa phương độc đáo của điểm đến là món đặc sản tuyệt vời nhất làm tăng gấp bội niềm vui chuyến đi.
- 35빨갛게 물들다
Ppal-gah-ge mul-deul-da
Nhuộm đỏ rực, ngả màu đỏ thắm
가을이 깊어가자 설악산의 울창한 숲이 온통 빨갛게 물들었다.
Ga-eul-i gip-eo-ga-ja seol-ak-san-ui ul-chang-han sup-i on-thong ppal-gah-ge mul-deul-eot-da.
Thu dần về khuya, những cánh rừng bạt ngàn của núi Seorak đã nhuộm đỏ rực sắc lá phong.
- 36생동감이 있다
Saeng-dong-gam-i it-da
Tràn đầy sức sống, sống động rộn rã
새벽 수산시장은 갓 잡아 올린 싱싱한 해산물과 상인들의 활기로 생동감이 넘쳤다.
Sae-byeok su-san-si-jang-eun gat jab-a ol-rin sing-sing-han hae-san-mul-gwa sang-in-deul-ui hwal-gi-ro saeng-dong-gam-i neom-chyeot-da.
Chợ hải sản buổi sớm tràn đầy sức sống với hải sản tươi rói vừa kéo lưới và tiếng chào mời rộn rã của tiểu thương.
- 37설악산
Seol-ak-san
Núi Seorak (núi tuyết Seoraksan)
단풍 구경과 암벽 등반 명소로 유명한 설악산 대청봉에 올랐다.
Dan-phung gu-gyeong-gwa am-byeok deung-ban myeong-so-ro yu-myeong-han seol-ak-san dae-cheong-bong-e ol-rat-da.
Tôi đã leo lên đỉnh Daecheongbong trên núi Seoraksan - địa danh nổi tiếng để ngắm lá đỏ và leo vách đá.
- 38소매물도
So-mae-mul-do
Đảo Somaemuldo (hòn đảo đẹp tuyệt trần gần Tongyeong)
바닷길이 열리는 신비의 섬 소매물도 등대섬을 향해 천천히 걸어갔다.
Ba-dat-gil-i yeol-ri-neun sin-bi-ui seom so-mae-mul-do deung-dae-seom-eul hyang-hae cheon-cheon-hi geol-eo-gat-da.
Chúng tôi thong thả tản bộ về phía đảo ngọn hải đăng Somaemuldo - hòn đảo kỳ thú nơi con đường rẽ biển xuất hiện.
- 39수없이
Su-eop-si
Vô số, đếm không xuể, muôn vàn
수없이 반짝이는 밤하늘의 은하수를 보며 캠핑장에서 잊지 못할 추억을 쌓았다.
Su-eop-si ban-jjak-i-neun bam-ha-neul-ui eun-ha-su-reul bo-myeon khaem-phing-jang-e-seo ij-ji mot-hal chu-eok-eul ssah-at-da.
Ngắm dải ngân hà lấp lánh muôn vàn vì sao giữa trời đêm, tôi đã có kỷ niệm khó quên tại khu cắm trại.
- 40수학여행
Su-hak-yeo-haeng
Chuyến du lịch dã ngoại học tập của trường
학창 시절 경주로 떠났던 수학여행은 지금도 친구들과 자주 나누는 추억거리이다.
Hak-chang si-jeol gyeong-ju-ro tteo-nat-deon su-hak-yeo-haeng-eun ji-geum-do chin-gu-deul-gwa ja-ju na-nu-neun chu-eok-geo-ri-i-da.
Chuyến du lịch dã ngoại học tập về Gyeongju thời cắp sách tới trường vẫn là chủ đề kỷ niệm tôi hay ôn lại cùng bè bạn.
- 41약자
Yak-ja
Từ viết tắt
여행 일정표에 적힌 엠티(MT)는 '멤버십 트레이닝'의 약자이다.
Yeo-haeng il-jeong-phyo-e jeok-hin em-thi(MT)-neun 'mem-beo-sip theu-re-i-ning'-ui yak-ja-i-da.
Chữ MT ghi trong lịch trình du lịch là từ viết tắt của 'Membership Training'.
- 42엠티
Em-thi
Chuyến đi MT (chuyến dã ngoại gắn kết tập thể của sinh viên Hàn)
대학교 신입생 환영 엠티에 가서 동기들과 밤새 이야기를 나누며 친해졌다.
Dae-hak-gyo sin-ip-saeng hwan-yeong em-thi-e ga-seo dong-gi-deul-gwa bam-sae i-ya-gi-reul na-nu-myeo chin-hae-jyeot-da.
Tham gia chuyến dã ngoại MT chào tân sinh viên, tôi đã thức suốt đêm trò chuyện và kết thân với bạn bè cùng khóa.
- 43여객선
Yeo-gaek-seon
Tàu chở khách, phà du lịch
육지에서 섬으로 들어가기 위해 아침 일찍 여객선에 몸을 실었다.
Yuk-ji-e-seo seom-eu-ro deul-eo-ga-gi wi-hae a-chim il-jjik yeo-gaek-seon-e mom-eul sil-eot-da.
Để đi từ đất liền ra đảo, từ sáng sớm tôi đã bước lên chuyến tàu chở khách.
- 44여유로움
Yeo-yu-ro-um
Sự thư thái, nhàn nhã thong thả
파도 소리만 들려오는 한적한 바닷가 카페에서 진정한 마음의 여유로움을 만끽했다.
Pha-do so-ri-man deul-ryeo-o-neun han-jeok-han ba-dat-ga kha-phe-e-seo jin-jeong-han ma-eum-ui yeo-yu-ro-um-eul man-kkik-haet-da.
Tại quán cà phê ven biển vắng lặng chỉ nghe tiếng sóng vỗ rì rào, tôi tận hưởng trọn vẹn sự thư thái bình yên trong tâm hồn.
- 45예술인
Ye-sul-in
Nghệ sĩ, người làm nghệ thuật
통영은 수많은 문학가와 화가 등 걸출한 예술인들을 배출한 예향의 도시이다.
Thong-yeong-eun su-manh-eun mun-hak-ga-wa hwa-ga deung geol-chul-han ye-sul-in-deul-eul bae-chul-han ye-hyang-ui do-si-i-da.
Tongyeong là thành phố quê hương nghệ thuật đã sản sinh ra biết bao nghệ sĩ kiệt xuất như nhà văn, họa sĩ.
- 46오징어무침
O-jing-eo-mu-chim
Gỏi mực trộn chua cay
매콤달콤하게 무쳐낸 오징어무침은 충무김밥에 곁들여 먹는 최고의 별미이다.
Mae-khom-dal-khom-ha-ge mu-chyeo-naen o-jing-eo-mu-chim-eun chung-mu-gim-bap-e gyeot-deul-yeo meong-neun choe-go-ui byeol-mi-i-da.
Món gỏi mực trộn chua cay mặn ngọt là món đặc sản tuyệt vời nhất để ăn kèm với cơm cuộn Chungmu.
- 47올레길
Ol-re-gil
Đường mòn Olle (đường đi bộ khám phá đảo Jeju)
제주도 올레길을 배낭 하나 메고 천천히 걸으며 자연의 숨결을 온몸으로 느꼈다.
Je-ju-do ol-re-gil-eul bae-nang ha-na me-go cheon-cheon-hi geol-eu-myeo ja-yeon-ui sum-gyeol-eul on-mom-eu-ro neu-kkyeot-da.
Đeo chiếc ba lô thong thả tản bộ dọc đường mòn Olle ở Jeju, tôi cảm nhận từng hơi thở thiên nhiên bằng cả cơ thể.
- 48요구하다
Yo-gu-ha-da
Yêu cầu, đòi hỏi
호텔 체크인 과정에서 바다가 훤히 내려다보이는 전망 좋은 방을 요구했다.
Ho-thel che-kheu-in gwa-jeong-e-seo ba-da-ga hwon-hi nae-ryeo-da-bo-i-neun jeon-mang joh-eun bang-eul yo-gu-haet-da.
Trong quá trình làm thủ tục nhận phòng khách sạn, tôi đã yêu cầu một căn phòng có hướng nhìn ngắm trọn biển khơi.
- 49우체통
U-che-thong
Hòm thư bưu điện, thùng thư
간절곶 언덕에 자리 잡은 커다란 소망 우체통에 가족에게 보낼 엽서를 넣었다.
Gan-jeol-got eon-deok-e ja-ri jab-eun kheo-da-ran so-mang u-che-thong-e ga-jok-e-ge bo-nael yeop-seo-reul neoh-eot-da.
Tôi đã thả tấm bưu thiếp gửi về cho gia đình vào chiếc hòm thư ước nguyện khổng lồ trên ngọn đồi Ganjeolgot.
- 50일몰
Il-mol
Hoàng hôn, mặt trời lặn
서해안 안면도 꽃지해수욕장의 붉은 일몰은 숨이 멎을 만큼 환상적이었다.
Seo-hae-an an-myeon-do kkot-ji-hae-su-yok-jang-ui bulk-eun il-mol-eun sum-i meoj-eul man-kheum hwan-sang-jeok-i-eot-da.
Cảnh hoàng hôn đỏ rực buông xuống tại bãi biển Kkotji đảo Anmyeon bên bờ biển Tây đẹp huyền ảo đến nghẹt thở.
- 51일출
Il-chul
Bình minh, mặt trời mọc
새해 첫날 정동진 바닷가에서 수평선 위로 솟아오르는 장엄한 일출을 바라보았다.
Sae-hae cheot-nal jeong-dong-jin ba-dat-ga-e-seo su-phyeong-seon wi-ro sot-a-o-reu-neun jang-eom-han il-chul-eul ba-ra-bo-at-da.
Vào ngày đầu năm mới tại bãi biển Jeongdongjin, tôi đã đón ngắm bình minh tráng lệ nhô lên từ đường chân trời.
- 52장면
Jang-myeon
Cảnh tượng, khung cảnh
영화 속 한 장면처럼 아름다운 해안 절경이 눈앞에 파노라마처럼 펼쳐졌다.
Yeong-hwa sok han jang-myeon-cheo-reom a-reum-da-un hae-an jeol-gyeong-i nun-ap-e pha-no-ra-ma-cheo-reom phyeol-chyeo-jyeot-da.
Khung cảnh bờ biển tuyệt mỹ như một thước phim điện ảnh hiện ra trải dài như bức tranh toàn cảnh trước mắt.
- 53조각되다
Jo-gak-doe-da
Được chạm khắc, điêu khắc
궁궐의 석조 난간에는 해태와 용 등 다양한 상서로운 동물들이 정교하게 조각되어 있다.
Gung-gwol-ui seok-jo nan-gan-e-neun hae-thae-wa yong deung da-yang-han sang-seo-ro-un dong-mul-deul-i jeong-gyo-ha-ge jo-gak-doe-eo it-da.
Trên lan can đá cung điện, các con thú cát tường như rồng và Haetae được chạm khắc vô cùng tinh xảo.
- 54줄지어 서 있다
Jul-ji-eo seo it-da
Xếp hàng nối đuôi nhau
새벽 부둣가에는 출항을 앞둔 어선들이 밧줄에 묶인 채 가지런히 줄지어 서 있었다.
Sae-byeok bu-dut-ga-e-neun chul-hang-eul ap-dun eo-seon-deul-i bat-jul-e muk-in chae ga-ji-reon-hi jul-ji-eo seo it-eot-da.
Ở bến cảng lúc sớm tinh mơ, những chiếc tàu đánh cá chuẩn bị ra khơi được buộc dây thừng neo đậu xếp hàng ngay ngắn.
- 55진정하다
Jin-jeong-ha-da
Chân chính, thực sự
휴대전화를 내려놓고 대자연과 마주하는 시간이야말로 진정한 힐링 여행이다.
Hyu-dae-jeon-hwa-reul nae-ryeo-noh-go dae-ja-yeon-gwa ma-ju-ha-neun si-gan-i-ya-mal-ro jin-jeong-han hil-ring yeo-haeng-i-da.
Khoảnh khắc đặt điện thoại xuống và hòa mình vào thiên nhiên bao la mới chính là chuyến du lịch chữa lành chân chính.
- 56짐승
Jim-seung
Muông thú, con thú
깊은 밤 숲길을 걷다 보면 산짐승의 울음소리가 멀리서 들려오기도 한다.
Gip-eun bam sup-gil-eul geot-da bo-myeon san-jim-seung-ui ul-eum-so-ri-ga meol-ri-seo deul-ryeo-o-gi-do han-da.
Đi bộ trên con đường rừng lúc đêm muộn, đôi khi văng vẳng nghe tiếng muông thú hoang gầm rú từ xa.
- 57천록
Cheon-rok
Thần thú Cheonrok (linh thú giữ cầu Geumcheongyo trong cung điện)
경복궁 영제교 돌다리 밑에는 나쁜 기운을 물리쳐 주는 천록 석상이 지키고 있다.
Gyeong-bok-gung yeong-je-gyo dol-da-ri mit-e-neun na-ppeun gi-un-eul mul-ri-chyeo ju-neun cheon-rok seok-sang-i ji-khi-go it-da.
Dưới chân cầu đá Yeongjegyo ở Cảnh Phúc Cung có bức tượng đá thần thú Cheonrok canh giữ để xua đuổi tà khí.
- 58청산도
Cheong-san-do
Đảo Cheongsando (hòn đảo sống chậm nổi tiếng ở biển Nam)
슬로시티로 지정된 청산도의 돌담길을 걸으며 느림의 미학을 경험했다.
Seul-ro-si-thi-ro ji-jeong-doen cheong-san-do-ui dol-dam-gil-eul geol-eu-myeo neu-rim-ui mi-hak-eul gyeong-heom-haet-da.
Tản bộ dọc con đường tường đá trên đảo Cheongsando được mệnh danh là thành phố sống chậm, tôi đã trải nghiệm triết lý sống an nhiên.
- 59충무김밥
Chung-mu-gim-bap
Cơm cuộn Chungmu (gimbap không nhân ăn kèm mực và củ cải muối cay)
김에 밥만 말아낸 단출한 충무김밥에 매콤한 오징어를 곁들이면 최고의 맛이다.
Gim-e bap-man mal-a-naen dan-chul-han chung-mu-gim-bap-e mae-khom-han o-jing-eo-reul gyeot-deul-i-myeon choe-go-ui mat-i-da.
Món cơm cuộn Chungmu giản dị chỉ có cơm cuốn rong biển ăn kèm với mực cay xé lưỡi quả là hương vị đỉnh cao.
- 60칠조룡
Chil-jo-ryong
Thất trảo long (Rồng 7 móng, biểu tượng vương quyền hoàng đế)
근정전 천장 한가운데에는 황제를 상징하는 황금빛 칠조룡이 조각되어 있다.
Geun-jeong-jeon cheon-jang han-ga-un-de-e-neun hwang-je-reul sang-jing-ha-neun hwang-geum-bit chil-jo-ryong-i jo-gak-doe-eo it-da.
Chính giữa trần Điện Cần Chính có chạm khắc đôi rồng bảy móng bằng vàng tượng trưng cho hoàng đế.
- 61통영
Thong-yeong
Thành phố cảng Tongyeong
아름다운 바다 풍경과 풍성한 먹거리가 넘쳐나는 통영은 한국의 나폴리라 불린다.
A-reum-da-un ba-da phung-gyeong-gwa phung-seong-han meok-geo-ri-ga neom-chyeo-na-neun thong-yeong-eun han-guk-ui na-phol-ri-ra bul-rin-da.
Thành phố cảng Tongyeong với cảnh biển tuyệt đẹp cùng ẩm thực phong phú được ví như thành phố Napoli của xứ Hàn.
- 62펜션
Phen-syeon
Biệt thự nghỉ dưỡng mini, pension
바다가 시원하게 내려다보이는 아늑한 펜션을 예약하고 바비큐 파티를 즐겼다.
Ba-da-ga si-won-ha-ge nae-ryeo-da-bo-i-neun a-neuk-han phen-syeon-eul ye-yak-ha-go ba-bi-khyu pha-thi-reul jeul-gyeot-da.
Tôi đã đặt một căn biệt thự nghỉ dưỡng ấm cúng nhìn ra biển rồi vui vẻ mở tiệc nướng BBQ.
- 63풍경
Phung-gyeong
Phong cảnh, cảnh sắc thiên nhiên
기차 창밖으로 스쳐 지나가는 정겨운 농촌 풍경에 마음이 절로 편안해졌다.
Gi-cha chang-bakk-eu-ro seu-chyeo ji-na-ga-neun jeong-gyeo-un nong-chon phung-gyeong-e ma-eum-i jeol-ro phyeon-an-hae-jyeot-da.
Khung cảnh nông thôn mộc mạc êm đềm lướt qua ngoài cửa sổ toa tàu khiến lòng tôi bình yên đến lạ.
- 64항구
Hang-gu
Cảng biển, bến cảng
해질 무렵 붉은 노을이 내려앉은 고요한 항구의 풍경은 한 폭의 수채화 같았다.
Hae-jil mu-ryeop bulk-eun no-eul-i nae-ryeo-anj-eun go-yo-han hang-gu-ui phung-gyeong-eun han phok-ui su-chae-hwa gat-at-da.
Cảnh sắc bến cảng tĩnh lặng lúc hoàng hôn đỏ rực buông xuống đẹp như một bức tranh màu nước.
- 65활짝
Hwal-jjak
Rạng rỡ, hé mở toang, nở rộ
봄바람이 불어오자 벚꽃이 활짝 피어 길 전체를 화사한 꽃길로 만들었다.
Bom-ba-ram-i bul-eo-o-ja beot-kkot-i hwal-jjak phi-eo gil jeon-che-reul hwa-sa-han kkot-gil-ro man-deul-eot-da.
Gió xuân thổi về khiến hoa anh đào nở rộ tưng bừng biến cả con đường thành lối hoa rực rỡ.
- 66휴양 여행
Hyu-yang yeo-haeng
Du lịch nghỉ dưỡng
지친 일상에서 벗어나 몸과 마음을 재충전하기 위해 조용한 섬으로 휴양 여행을 다녀왔다.
Ji-chin il-sang-e-seo beot-eo-na mom-gwa ma-eum-eul jae-chung-jeon-ha-gi wi-hae jo-yong-han seom-eu-ro hyu-yang yeo-haeng-eul da-nyeo-wat-da.
Để rũ bỏ những mệt mỏi thường nhật và sạc lại năng lượng cho tâm hồn, tôi đã có một chuyến du lịch nghỉ dưỡng tới hòn đảo thanh bình.
Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp
Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.
Hệ thống bài học tiếng Hàn & luyện thi TOPIK
Trọn bộ lộ trình tự học tiếng Hàn từ bảng chữ cái đến nâng cao: từ vựng theo giáo trình, từ vựng chuyên ngành, ngữ pháp và hội thoại.