Seoul 4A · 서울대 한국어 4A

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 4A · Bài 5

64 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    강당

    Gang-dang

    Giảng đường lớn, hội trường

    학교 대강당에 모여 한국의 전통 속담과 관용어에 관한 특별 강연을 들었다.

    Hak-gyo dae-gang-dang-e mo-yeo Han-guk-ui jeon-tong sok-dam-gwa gwan-yong-eo-e gwan-han theuk-byeol gang-yeon-eul deul-eot-da.

    Chúng tôi tập trung tại hội trường lớn của trường để nghe bài giảng đặc biệt về tục ngữ và quán dụng ngữ Hàn Quốc.

  • 2
    개구리 올챙이 적 생각 못한다

    Gae-gu-ri ol-chaeng-i jeok saeng-gak mot-han-da

    Ếch ngồi đáy giếng quên thuở nòng nọc (Có mới nới cũ, quên thuở cơ hàn)

    성공하더니 옛 어려웠던 시절을 무시하는 걸 보니 정말 '개구리 올챙이 적 생각 못한다'더니 딱 맞다.

    Seong-gong-ha-deo-ni yet eo-ryeo-wot-deon si-jeol-eul mu-si-ha-neun geol bo-ni jeong-mal 'gae-gu-ri ol-chaeng-i jeok saeng-gak mot-han-da'deo-ni ttak mat-da.

    Thành đạt rồi quay ra coi thường những ngày gian khó, đúng thật là 'ếch quên thuở làm nòng nọc'.

  • 3
    겹치다

    Gyeop-chi-da

    Trùng lặp, chồng chất liên tiếp

    시험 기간과 과제 마감일이 겹쳐서 눈코 뜰 새 없이 바쁘다.

    Si-heom gi-gan-gwa gwa-je ma-gam-il-i gyeop-chyeo-seo nun-kho tteul sae eop-si ba-ppeu-da.

    Kỳ thi và hạn chót nộp bài tập trùng nhau khiến tôi bận tối mắt tối mũi.

  • 4
    경쟁

    Gyeong-jaeng

    Sự cạnh tranh, ganh đua

    입시와 취업에서의 치열한 경쟁 속에서도 배려하는 마음을 잃지 말아야 한다.

    Ip-si-wa chwi-eob-e-seo-ui chi-yeol-han gyeong-jaeng sok-e-seo-do bae-ryeo-ha-neun ma-eum-eul ilh-ji mal-a-ya han-da.

    Dù trong vòng xoáy cạnh tranh thi cử và việc làm khốc liệt, ta vẫn không được đánh mất tấm lòng biết sẻ chia.

  • 5
    고래 싸움에 새우 등 터진다

    Go-rae ssa-um-e sae-u deung theo-jin-da

    Trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết (Kẻ yếu chịu vạ oan khi kẻ mạnh tranh chấp)

    두 강대국의 무역 갈등 때문에 중소기업들만 '고래 싸움에 새우 등 터지는' 꼴이 되었다.

    Du gang-dae-guk-ui mu-yeok gal-deung ttae-mun-e jung-so-gi-eop-deul-man 'go-rae ssa-um-e sae-u deung theo-ji-neun' kkol-i doe-eot-da.

    Xung đột thương mại giữa hai nước lớn khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu vạ lây chẳng khác nào 'trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết'.

  • 6
    귀가 얇다

    Gwi-ga yalp-da

    Cả tin, nhẹ dạ, dễ bị người khác xúi giục

    그는 귀가 얇아서 남들이 권하는 투자 상품에 섣불리 돈을 넣었다가 낭패를 보았다.

    Geu-neun gwi-ga yalb-a-seo nam-deul-i gwon-ha-neun thu-ja sang-pum-e seot-bul-ri don-eul neo-eot-da-ga nang-phae-reul bo-at-da.

    Anh ta nhẹ dạ cả tin nên nghe người khác rủ rê đầu tư đã vội vàng bỏ tiền ra để rồi chuốc lấy thất bại ê chề.

  • 7
    그림의 떡

    Geu-rim-ui tteok

    Bánh vẽ trên tranh (Món ngon mắt nhưng ngoài tầm với)

    너무 비싼 명품 가방은 주머니 사정이 여의치 않은 나에게 그저 '그림의 떡'일 뿐이다.

    Neo-mu bi-ssan myeong-pum ga-bang-eun ju-meo-ni sa-jeong-i yeo-ui-chi anh-eun na-e-ge geu-jeo 'geu-rim-ui tteok'il ppun-i-da.

    Chiếc túi xách hàng hiệu đắt đỏ ấy với túi tiền eo hẹp của tôi chẳng qua chỉ là 'bánh vẽ trong tranh' mà thôi.

  • 8
    기말고사

    Gi-mal-go-sa

    Kỳ thi cuối kỳ

    기말고사가 끝나자마자 미뤄두었던 여행 계획을 실천에 옮겼다.

    Gi-mal-go-sa-ga kkeut-na-ja-ma-ja mi-rwo-du-eot-deon yeo-haeng gye-hoek-eul sil-cheon-e olm-gyeot-da.

    Vừa thi xong cuối kỳ, tôi lập tức thực hiện kế hoạch du lịch đã trì hoãn bấy lâu.

  • 9
    네티즌

    Ne-thi-jeun

    Cư dân mạng, Netizen

    사회의 부조리한 소식을 접한 네티즌들이 댓글을 통해 비판의 목소리를 높였다.

    Sa-hoe-ui bu-jo-ri-han so-sik-eul jeop-han ne-thi-jeun-deul-i daet-geul-eul thong-hae bi-phan-ui mok-so-ri-reul nop-yeot-da.

    Đọc được tin tức về sự bất công xã hội, cư dân mạng đã đồng loạt lên tiếng phê phán gay gắt qua phần bình luận.

  • 10
    논문

    Non-mun

    Luận văn, luận án nghiên cứu

    도서관에서 수많은 참고문헌을 뒤지며 학위 논문 작성을 마무리했다.

    Do-seo-gwan-e-seo su-manh-eun cham-go-mun-heon-eul dwi-ji-myeo hak-wi non-mun jak-seong-eul ma-mu-ri-haet-da.

    Đào bới vô số tài liệu tham khảo trong thư viện, anh ấy đã hoàn tất việc viết luận văn tốt nghiệp.

  • 11
    농사짓다

    Nong-sa-jit-da

    Làm nông, canh tác đồng ruộng

    시골에서 평생 정직하게 흙을 일구며 농사지으신 부모님의 노고에 감사드린다.

    Si-gol-e-seo pyeong-saeng jeong-jik-ha-ge heulk-eul il-gu-myeo nong-sa-ji-eu-sin bu-mo-nim-ui no-go-e gam-sa-deu-rin-da.

    Tôi biết ơn công lao của cha mẹ, những người cả đời cần mẫn cày xới đất đai làm ruộng nơi miền quê.

  • 12
    농업

    Nong-eop

    Ngành nông nghiệp

    현대 첨단 기술과 결합한 스마트 농업이 미래 유망 산업으로 떠오르고 있다.

    Hyeon-dae cheom-dan gi-sul-gwa gyeol-hap-han seu-ma-theu nong-eop-i mi-rae yu-mang san-eop-eu-ro tteo-o-reu-go it-da.

    Nông nghiệp thông minh kết hợp công nghệ cao hiện đại đang nổi lên như một ngành công nghiệp đầy triển vọng trong tương lai.

  • 13
    눈덩이

    Nun-deong-i

    Hòn tuyết, quả cầu tuyết (Hiệu ứng tuyết lăn)

    작은 거짓말 하나가 눈덩이처럼 불어나 결국 걷잡을 수 없는 사태를 낳았다.

    Jak-eun geo-jit-mal ha-na-ga nun-deong-i-cheo-reom bul-eo-na gyeol-guk geot-jab-eul su eop-neun sa-tae-reul nah-at-da.

    Một lời nói dối nhỏ cứ lăn tròn to dần như hòn tuyết, rốt cuộc dẫn tới tình cảnh không thể kiểm soát.

  • 14
    눈이 높다

    Nun-i nop-da

    Kén chọn, mắt nhìn cao, tiêu chuẩn quá khắt khe

    그 친구는 눈이 워낙 높아서 아무리 좋은 사람을 소개해 줘도 마음에 들어 하지 않는다.

    Geu chin-gu-neun nun-i wo-nak nop-a-seo a-mu-ri jo-eun sa-ram-eul so-gae-hae jwo-do ma-eum-e deul-eo ha-ji anh-neun-da.

    Người bạn ấy kén chọn mắt nhìn cao quá, dù có giới thiệu đối tượng tốt thế nào đi nữa cũng chẳng vừa mắt.

  • 15
    느긋하게

    Neu-geut-ha-ge

    Thong thả, ung dung, bình chân như vại

    주말 오후에는 아무런 걱정 없이 소파에 누워 느긋하게 음악을 듣는다.

    Ju-mal o-hu-e-neun a-mu-reon geok-jeong eop-si so-pha-e nu-wo neu-geut-ha-ge eum-ak-eul deut-neun-da.

    Chiều cuối tuần, tôi nằm dài trên sofa thong thả nghe nhạc mà chẳng vướng bận chút âu lo.

  • 16
    동료

    Dong-ryo

    Đồng nghiệp, cộng sự

    힘든 프로젝트를 함께 완수한 직장 동료들과 술 한잔하며 회포를 풀었다.

    Him-deun peu-ro-jek-teu-reul ham-kke wan-su-han jik-jang dong-ryo-deul-gwa sul han-jan-ha-myeon-seo hoe-pho-reul pul-eot-da.

    Cùng hoàn thành xuất sắc dự án gian nan, tôi ngồi nhâm nhi ly rượu tâm sự giãi bày với các đồng nghiệp cơ quan.

  • 17
    마감

    Ma-gam

    Hạn chót, thời hạn kết thúc

    원고 마감 시간을 지키기 위해 밤을 꼬박 새우며 글을 고쳤다.

    Won-go ma-gam si-gan-eul ji-ki-gi wi-hae bam-eul kko-bak sae-u-myeo geul-eul go-chyeot-da.

    Để kịp thời hạn chót nộp bản thảo, tôi đã thức trắng đêm để trau chuốt lại câu chữ.

  • 18
    마트

    Ma-theu

    Đại siêu thị, tiệm bách hóa mart

    퇴근길에 집 앞 대형 마트에 들러 저녁 반찬거리를 장만했다.

    Thoe-geun-gil-e jip ap dae-hyeong ma-theu-e deul-reo jeo-nyeok ban-chan-geo-ri-reul jang-man-haet-da.

    Trên đường tan sở về, tôi ghé vào siêu thị lớn trước nhà để mua đồ nấu bữa cơm tối.

  • 19
    매니저

    Mae-ni-jeo

    Người quản lý, quản lý điều hành

    연예인 매니저는 스타의 방송 스케줄과 대외 일정을 꼼꼼하게 관리한다.

    Yeon-ye-in mae-ni-jeo-neun seu-tha-ui bang-song seu-khe-jul-gwa dae-oe il-jeong-eul kkom-kkom-ha-ge gwan-ri-han-da.

    Quản lý nghệ sĩ có trách nhiệm điều phối chặt chẽ lịch trình phát sóng và các sự kiện đối ngoại của ngôi sao.

  • 20
    믿는 도끼에 발등 찍힌다

    Mit-neun do-kki-e bal-deung jjik-hin-da

    Bị búa rìu mình tin chặt vào mu bàn chân (Bị người thân tín phản bội)

    가장 아끼던 후배가 비밀 문서를 빼돌린 걸 알고는 '믿는 도끼에 발등 찍힌다'는 말을 실감했다.

    Ga-jang a-kki-deon hu-bae-ga bi-mil mun-seo-reul ppae-dol-rin geol al-go-neun 'mit-neun do-kki-e bal-deung jjik-hin-da'neun mal-eul sil-gam-haet-da.

    Biết tin người đàn em mình tin tưởng nhất lại tuồn tài liệu mật ra ngoài, tôi mới thấm thía cảnh 'nuôi ong tay áo'.

  • 21
    바늘

    Ba-neul

    Cây kim khâu

    '바늘 도둑이 소도둑 된다'는 속담처럼 작은 잘못도 방치하면 큰 범죄가 된다.

    'Ba-neul do-duk-i so-do-duk doen-da'neun sok-dam-cheo-reom jak-eun jal-mot-do bang-chi-ha-myeon kheun beom-joe-ga doen-da.

    Đúng như câu 'ăn cắp cây kim lâu dần trộm cả con bò', lỗi lầm nhỏ nếu làm ngơ sẽ hóa thành tội ác tày trời.

  • 22
    박사 과정

    Bak-sa gwa-jeong

    Khóa đào tạo tiến sĩ, nghiên cứu sinh tiến sĩ

    그녀는 언어학 박사 과정에 진학하여 한국어 관용 표현의 기원을 연구 중이다.

    Geu-nyeo-neun eon-eo-hak bak-sa gwa-jeong-e jin-hak-ha-yeo Han-guk-eo gwan-yong phyo-hyeon-ui gi-won-eul yeon-gu jung-i-da.

    Cô ấy theo học chương trình tiến sĩ ngôn ngữ học và đang nghiên cứu về nguồn gốc quán dụng ngữ tiếng Hàn.

  • 23
    발이 넓다

    Bal-i neolp-da

    Giao thiệp rộng, quan hệ bạn bè quen biết khắp nơi

    그 선배는 발이 넓어서 어느 분야에 가든 아는 사람을 금세 찾아낸다.

    Geu seon-bae-neun bal-i neolb-a-seo eo-neu bun-ya-e ga-deun a-neun sa-ram-eul geum-se cha-ja-naen-da.

    Tiền bối ấy giao thiệp rộng lắm, đi đến lĩnh vực nào cũng tìm ra ngay người quen biết.

  • 24
    배신감

    Bae-sin-gam

    Cảm giác bị phản bội, đau đớn vì bị lừa dối

    평생을 믿었던 동업자의 배신으로 깊은 배신감과 상처를 입었다.

    Pyeong-saeng-eul mit-eot-deon dong-eop-ja-ui bae-sin-eu-ro gip-eun bae-sin-gam-gwa sang-cheo-reul ib-eot-da.

    Sự tráo trở của người cộng sự từng tin tưởng cả đời đã để lại trong tôi cảm giác bị phản bội và vết thương lòng sâu sắc.

  • 25
    부장님

    Bu-jang-nim

    Trưởng phòng

    부장님께서는 팀원들의 고충을 열린 마음으로 들어주시는 훌륭한 리더이시다.

    Bu-jang-nim-kke-seo-neun thim-won-deul-ui go-chung-eul yeol-rin ma-eum-eu-ro deul-eo-ju-si-neun hul-ryung-han ri-deo-i-si-da.

    Trưởng phòng là một vị lãnh đạo tuyệt vời luôn mở lòng lắng nghe những tâm tư khó khăn của toàn thể nhân viên.

  • 26
    사연

    Sa-yeon

    Câu chuyện uẩn khúc, tâm sự riêng tư

    라디오 프로그램에 청취자들이 보낸 감동적인 사연들이 소개되었다.

    Ra-di-o peu-ro-geu-raem-e cheong-chwi-ja-deul-i bo-naen gam-dong-jeok-in sa-yeon-deul-i so-gae-doe-eot-da.

    Những câu chuyện tâm sự đầy xúc động do thính giả gửi về đã được chia sẻ trên chương trình phát thanh.

  • 27
    상식

    Sang-sik

    Kiến thức thường thức, hiểu biết căn bản

    속담과 고사성어를 익혀두는 것은 교양인으로서 갖추어야 할 기본 상식이다.

    Sok-dam-gwa go-sa-seong-eo-reul ik-hyeo-du-neun geos-eun gyo-yang-in-eu-ro-seo gat-chu-eo-ya hal gi-bon sang-sik-i-da.

    Trau dồi tục ngữ và điển cố thành ngữ là kiến thức thường thức căn bản mà một người có học vấn cần trang bị.

  • 28
    석사

    Seok-sa

    Thạc sĩ, học vị thạc sĩ

    대학원에서 2년간의 연구를 마치고 국어국문학 석사 학위를 받았다.

    Dae-hak-won-e-seo i-nyeon-gan-ui yeon-gu-reul ma-chi-go Guk-eo-guk-mun-hak seok-sa hak-wi-reul bat-at-da.

    Sau 2 năm miệt mài nghiên cứu tại viện cao học, cô ấy đã nhận tấm bằng thạc sĩ ngành Ngôn ngữ & Văn học Hàn Quốc.

  • 29
    세 살 버릇 여든까지 간다

    Se sal beo-reut yeo-deun-kka-ji gan-da

    Chứng nào tật nấy, thói quen thuở lên ba đến tám mươi tuổi vẫn còn

    '세 살 버릇 여든까지 간다'고 하니 어릴 때부터 올바른 습관을 길러야 한다.

    'Se sal beo-reut yeo-deun-kka-ji gan-da'go ha-ni eo-ril ttae-bu-teo ol-ba-reun seup-gwan-eul gil-reo-ya han-da.

    Các cụ bảo 'thói quen thuở lên ba theo tới tám mươi', thế nên ngay từ bé phải rèn giũa nếp sống chuẩn mực.

  • 30
    소 잃고 외양간 고친다

    So ilh-go oe-yang-gan go-chin-da

    Mất bò mới lo làm chuồng (Nước đến chân mới nhảy, muộn màng khắc phục)

    사고가 난 뒤에야 안전 대책을 세우는 것은 전형적인 '소 잃고 외양간 고치기'다.

    Sa-go-ga nan dwi-e-ya an-jeon dae-chaek-eul se-u-neun geos-eun jeon-hyeong-jeok-in 'so ilh-go oe-yang-gan go-chi-gi'da.

    Đợi đến khi tai nạn xảy ra rồi mới lập phương án an toàn thì đúng là cảnh điển hình 'mất bò mới lo làm chuồng'.

  • 31
    소감

    So-gam

    Cảm nghĩ, cảm tưởng bộc bạch

    장학금을 받게 된 소감을 묻자 그는 부모님과 은사님께 감사를 돌렸다.

    Jang-hak-geum-eul bat-ge doen so-gam-eul mut-ja geu-neun bu-mo-nim-gwa eun-sa-nim-kke gam-sa-reul dol-ryeot-da.

    Khi được hỏi về cảm nghĩ lúc nhận học bổng, cậu đã gửi lời tri ân sâu sắc tới cha mẹ và các thầy cô.

  • 32
    소중하다

    So-jung-ha-da

    Trân quý, quý báu thiêng liêng

    오랜 세월을 함께하며 기쁨과 슬픔을 나눈 친구는 참으로 소중한 존재다.

    O-raen se-wol-eul ham-kke-ha-myeo gi-ppeum-gwa seul-pheum-eul na-nun chin-gu-neun cham-eu-ro so-jung-han jon-jae-da.

    Người bạn đồng hành qua năm tháng cùng sẻ chia ngọt bùi là một sự hiện diện vô cùng trân quý.

  • 33
    시작이 반이다

    Si-jak-i ban-i-da

    Vạn sự khởi đầu nan, bắt đầu được là đã xong một nửa

    망설이지 말고 일단 첫걸음을 내딛으세요. '시작이 반이다'라는 말도 있잖아요.

    Mang-seol-i-ji mal-go il-dan cheot-geol-eum-eul nae-did-eu-se-yo. 'Si-jak-i ban-i-da'ra-neun mal-do it-janh-a-yo.

    Đừng chần chừ nữa mà hãy bước bước đầu tiên đi. Chẳng phải có câu 'bắt đầu được là đã xong nửa chặng đường' sao.

  • 34
    신입 사원

    Sin-ip sa-won

    Nhân viên mới, lính mới vào nghề

    신입 사원 시절에는 선배들의 조언을 스펀지처럼 흡수하는 자세가 필요하다.

    Sin-ip sa-won si-jeol-e-neun seon-bae-deul-ui jo-eon-eul seu-pheon-ji-cheo-reom heup-su-ha-neun ja-se-ga phil-yo-ha-da.

    Thời còn là nhân viên mới, thái độ tiếp thu lời khuyên của tiền bối như miếng bọt biển hút nước là rất cần thiết.

  • 35
    아니 땐 굴뚝에 연기 날까

    A-ni ttaen gul-ttuk-e yeon-gi nal-kka

    Không có lửa làm sao có khói

    소문이 괜히 나는 법은 없다더니, '아니 땐 굴뚝에 연기 날까'라는 속담이 딱 맞네.

    So-mun-i gwaen-hi na-neun beob-eun eop-da-deo-ni, 'a-ni ttaen gul-ttuk-e yeon-gi nal-kka'ra-neun sok-dam-i ttak man-ne.

    Người ta bảo tin đồn chẳng tự nhiên mà có, câu tục ngữ 'không có lửa sao có khói' quả là chí lý.

  • 36
    안타깝다

    An-tha-kkap-da

    Đau xót, tiếc nuối khôn nguôi

    성실했던 청년이 갑작스러운 사고로 꿈을 접게 되다니 참으로 안타깝다.

    Seong-sil-haet-deon cheong-nyeon-i gap-jak-seu-ro-un sa-go-ro kkum-eul jeop-ge doe-da-ni cham-eu-ro an-tha-kkap-da.

    Một chàng thanh niên chăm chỉ lại phải gác lại ước mơ vì tai nạn bất ngờ thật vô cùng xót xa tiếc nuối.

  • 37
    야단을 치다

    Ya-dan-eul chi-da

    Mắng mỏ, trách phạt nghiêm khắc

    선생님께서는 숙제를 해오지 않은 학생을 무섭게 야단을 치셨다.

    Seon-saeng-nim-kke-seo-neun suk-je-reul hae-o-ji anh-eun hak-saeng-eul mu-seop-ge ya-dan-eul chi-syeot-da.

    Thầy giáo đã trách mắng nghiêm khắc học sinh không chịu làm bài tập về nhà.

  • 38
    여대생

    Yeo-dae-saeng

    Nữ sinh viên đại học

    그녀는 밝고 진취적인 태도로 학업과 봉사활동을 병행하는 당찬 여대생이다.

    Geu-nyeo-neun balg-go jin-chwi-jeok-in tae-do-ro hak-eop-gwa bong-sa-hwal-dong-eul byeong-haeng-ha-neun dang-chan yeo-dae-saeng-i-da.

    Cô ấy là một nữ sinh viên bản lĩnh, kết hợp nhịp nhàng giữa học tập và các hoạt động tình nguyện bằng tinh thần lạc quan.

  • 39
    연락이 뜸하다

    Yeon-rak-i tteum-ha-da

    Thưa thớt liên lạc, bặt vô âm tín

    취업 준비로 눈코 뜰 새 없이 바쁘다 보니 친구들과 연락이 한동안 뜸했다.

    Chwi-eop jun-bi-ro nun-kho tteul sae eop-si ba-ppeu-da bo-ni chin-gu-deul-gwa yeon-rak-i han-dong-an tteum-haet-da.

    Bận túi bụi với việc ôn thi xin việc nên suốt một thời gian dài tôi thưa thớt liên lạc với bạn bè.

  • 40
    왠지

    Waen-ji

    Chẳng hiểu sao, dường như có linh cảm

    오늘은 아침부터 기분이 상쾌한 것이 왠지 좋은 일이 생길 것만 같다.

    O-neul-eun a-chim-bu-teo gi-bun-i sang-kwae-han geos-i waen-ji jo-eun il-i saeng-gil geos-man gat-da.

    Hôm nay ngay từ sáng tâm trạng đã sảng khoái, chẳng hiểu sao tôi cứ thấy như sắp có điều lành tới.

  • 41
    외로움

    Oe-ro-um

    Sự cô đơn, nỗi cô quạnh

    고향을 떠나 낯선 타지에서 홀로 유학 생활을 하며 깊은 외로움을 견뎠다.

    Go-hyang-eul tteo-na nat-seon tha-ji-e-seo hol-ro yu-hak saeng-hwal-eul ha-myeo gip-eun oe-ro-um-eul gyeon-dyeot-da.

    Rời xa quê nhà một mình du học nơi đất khách quê người, anh đã kiên cường vượt qua nỗi cô đơn trĩu nặng.

  • 42
    원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다

    Won-sung-i-do na-mu-e-seo tteol-eo-jil ttae-ga it-da

    Nhân vô thập toàn, khỉ còn có lúc rơi khỏi cây (Bậc chuyên gia cũng có lúc sơ suất)

    베테랑 통역관이 실수를 하자 선배는 '원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다'며 위로했다.

    Be-te-rang thong-yeok-gwan-i sil-su-reul ha-ja seon-bae-neun 'won-sung-i-do na-mu-e-seo tteol-eo-jil ttae-ga it-da'myeo wi-ro-haet-da.

    Khi phiên dịch viên kỳ cựu phạm sơ suất nhỏ, tiền bối đã an ủi rằng 'đến khỉ cũng có lúc ngã cây'.

  • 43
    월세

    Wol-se

    Tiền thuê nhà hàng tháng

    매달 나가는 월세와 생활비를 아끼기 위해 근검절약하는 생활을 하고 있다.

    Mae-dal na-ga-neun wol-se-wa saeng-hwal-bi-reul a-kki-gi wi-hae geun-geom-jeol-yak-ha-neun saeng-hwal-eul ha-go it-da.

    Để tiết kiệm tiền thuê nhà và sinh hoạt phí hàng tháng, tôi đang duy trì lối sống hết sức cần kiệm.

  • 44
    인정을 받다

    In-jeong-eul bat-da

    Được ghi nhận, được công nhận năng lực

    남들이 기피하는 궂은일을 도맡아 묵묵히 헌신한 결과 마침내 인정을 받았다.

    Nam-deul-i gi-phi-ha-neun gu-jeun-il-eul do-mat-a muk-muk-hi heon-sin-han gyeol-gwa ma-chim-nae in-jeong-eul bat-at-da.

    Âm thầm gánh vác phần việc gian khó mà người khác né tránh, rốt cuộc anh ấy đã được ghi nhận xứng đáng.

  • 45
    입이 무겁다

    Ip-i mu-geop-da

    Kín miệng, kín tiếng giữ bí mật

    그는 입이 무거워서 남의 비밀을 절대로 다른 사람에게 발설하지 않는다.

    Geu-neun ip-i mu-geop-eo-seo nam-ui bi-mil-eul jeol-dae-ro da-reun sa-ram-e-ge bal-seol-ha-ji anh-neun-da.

    Anh ấy rất kín miệng nên tuyệt đối không bao giờ làm lộ bí mật của người khác.

  • 46
    입이 짧다

    Ip-i jjalb-da

    Kén ăn, ăn ít, khó ăn uống

    아이가 워낙 입이 짧아서 밥때마다 음식을 골고루 먹이느라 애를 먹는다.

    A-i-ga wo-nak ip-i jjalb-a-seo bap-ttae-ma-da eum-sik-eul gol-go-ru meok-i-neu-ra ae-reul meong-neun-da.

    Đứa bé rất kén ăn nên mỗi bữa ăn mẹ đều vất vả dỗ dành để cháu ăn đủ món.

  • 47
    입학 원서

    Ip-hak won-seo

    Hồ sơ đăng ký nhập học

    정성껏 작성한 자기소개서를 첨부하여 명문 대학교에 입학 원서를 접수했다.

    Jeong-seong-kkeot jak-seong-han ja-gi-so-gae-seo-reul cheom-bu-ha-yeo myeong-mun dae-hak-gyo-e ip-hak won-seo-reul jeop-su-haet-da.

    Đính kèm bản tự giới thiệu được trau chuốt tỉ mỉ, tôi đã nộp hồ sơ xin nhập học vào trường đại học danh tiếng.

  • 48
    장사가 안 되다

    Jang-sa-ga an doe-da

    Buôn bán ế ẩm, kinh doanh không thuận lợi

    불경기가 장기화되면서 골목 상점들이 장사가 안 되어 큰 시름에 잠겼다.

    Bul-gyeong-gi-ga jang-gi-hwa-doe-myeon-seo gol-mok sang-jeom-deul-i jang-sa-ga an doe-eo kheun si-reum-e jam-gyeot-da.

    Tình trạng suy thoái kéo dài khiến các cửa tiệm trong ngõ buôn bán ế ẩm, lâm vào cảnh lo âu trăm bề.

  • 49
    젊어서 고생은 사서도 한다

    Jeolm-eo-seo go-saeng-eun sa-seo-do han-da

    Thuở trẻ gian nan bỏ tiền mua cũng đáng (Lửa thử vàng, gian nan rèn chí)

    '젊어서 고생은 사서도 한다'고 하니 지금의 힘든 시련을 성장의 밑거름으로 삼아라.

    'Jeolm-eo-seo go-saeng-eun sa-seo-do han-da'go ha-ni ji-geum-ui him-deun si-ryeon-eul seong-jang-ui mit-geol-eum-eu-ro sam-a-ra.

    Các cụ dạy 'thuở trẻ gian nan mua cũng đáng', hãy xem nghịch cảnh hiện tại là bàn đạp để tôi luyện trưởng thành.

  • 50
    정신이 없다

    Jeong-sin-i eop-da

    Bận tối mắt tối mũi, mất hết tâm trí

    축제 준비로 온종일 뛰어다녔더니 다리도 아프고 정신이 하나도 없다.

    Chuk-je jun-bi-ro on-jong-il ttwwi-eo-da-nyeot-deo-ni da-ri-do a-pheu-go jeong-sin-i ha-na-do eop-da.

    Chạy ngược chạy xuôi chuẩn bị lễ hội suốt cả ngày khiến chân đau nhức và đầu óc tôi quay cuồng bận tối mắt.

  • 51
    제대로

    Je-dae-ro

    Bài bản, đúng chuẩn, ra ngô ra khoai

    한국어를 제대로 구사하려면 속담과 문화적 배경까지 함께 깊이 이해해야 한다.

    Han-guk-eo-reul je-dae-ro gu-sa-ha-ryeo-myeon sok-dam-gwa mun-hwa-jeok bae-gyeong-kka-ji ham-kke gip-i i-hae-hae-ya han-da.

    Để sử dụng tiếng Hàn một cách chuẩn xác bài bản, cần hiểu sâu cả tục ngữ lẫn bối cảnh văn hóa.

  • 52
    제사

    Je-sa

    Lễ cúng giỗ, nghi lễ tế tự tổ tiên

    명절을 맞아 온 가족이 고향 큰집에 모여 정성껏 조상님께 제사를 올렸다.

    Myeong-jeol-eul ma-ja on ga-jok-i go-hyang kheun-jib-e mo-yeo jeong-seong-kkeot jo-sang-nim-kke je-sa-reul ol-ryeot-da.

    Nhân dịp Tết cổ truyền, cả gia đình sum họp tại nhà thờ tổ dưới quê để kính cẩn làm lễ cúng tế tổ tiên.

  • 53
    조깅

    Jo-ging

    Chạy bộ rèn luyện sức khỏe

    복잡한 머릿속을 정리하기 위해 매일 저녁 강변 공원을 따라 가볍게 조깅한다.

    Bok-jap-han meo-rit-sok-eul jeong-ri-ha-gi wi-hae mae-il jeo-nyeok gang-byeon gong-won-eul tta-ra ga-byeop-ge jo-ging-han-da.

    Để giải tỏa đầu óc bề bộn, mỗi chiều tôi lại chạy bộ nhẹ nhàng dọc theo công viên ven sông.

  • 54
    죽마고우

    Juk-ma-go-u

    Bạn nối khố, bạn thanh mai trúc mã

    코흘리개 어린 시절부터 한 동네에서 자라난 우리는 둘도 없는 죽마고우 사이다.

    Kho-heul-ri-gae eo-rin si-jeol-bu-teo han dong-ne-e-seo ja-ra-nan u-ri-neun dul-do eop-neun juk-ma-go-u sa-i-da.

    Cùng lớn lên từ thời thò lò mũi xanh ở chung một làng, chúng tôi là đôi bạn nối khố chí thân.

  • 55
    지켜보다

    Ji-kyeo-bo-da

    Dõi theo, quan sát kỹ lưỡng

    스승은 제자가 시련을 스스로 극복할 수 있도록 묵묵히 뒤에서 지켜봐 주었다.

    Seu-seung-eun je-ja-ga si-ryeon-eul seu-seu-ro geuk-bok-hal su it-do-rok muk-muk-hi dwi-e-seo ji-kyeo-bwa ju-eot-da.

    Người thầy lặng lẽ dõi theo phía sau để người học trò có thể tự mình vượt qua thử thách.

  • 56
    직장인

    Jik-jang-in

    Dân công sở, người làm công ăn lương

    많은 현대 직장인들이 일과 삶의 균형, 즉 '워라밸'을 가장 중요한 가치로 꼽는다.

    Manh-eun hyeon-dae jik-jang-in-deul-i il-gwa salm-ui gyun-hyeong, jeuk 'wo-ra-bael'eul ga-jang jung-yo-han ga-chi-ro kkop-neun-da.

    Nhiều dân công sở hiện đại coi sự cân bằng giữa công việc và đời sống là giá trị quan trọng hàng đầu.

  • 57
    천 리 길도 한 걸음부터

    Cheon ri gil-do han geol-eum-bu-teo

    Đường xa vạn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân

    아무리 방대한 분량의 공부라도 '천 리 길도 한 걸음부터'라는 마음으로 차근차근 시작하자.

    A-mu-ri bang-dae-han bun-ryang-ui gong-bu-ra-do 'cheon ri gil-do han geol-eum-bu-teo'ra-neun ma-eum-eu-ro cha-geun-cha-geun si-jak-ha-ja.

    Dù lượng kiến thức cần học có đồ sộ cỡ nào, hãy cứ thong thả bắt đầu với phương châm 'đường vạn dặm khởi từ một bước chân'.

  • 58
    출국하다

    Chul-guk-ha-da

    Xuất cảnh, lên máy bay ra nước ngoài

    해외 연수를 위해 인천공항을 통해 출국하는 친구를 가족들과 함께 배웅했다.

    Hae-oe yeon-su-reul wi-hae In-cheon gong-hang-eul thong-hae chul-guk-ha-neun chin-gu-reul ga-jok-deul-gwa ham-kke bae-ung-haet-da.

    Tôi cùng gia đình tiễn người bạn lên đường xuất cảnh qua sân bay Incheon để đi tu nghiệp nước ngoài.

  • 59
    큰돈

    Kheun-don

    Món tiền lớn, số tiền kếch xù

    일확천금을 노리고 큰돈을 무리하게 투자했다가는 돌이킬 수 없는 피해를 본다.

    Il-hwak-cheon-geum-eul no-ri-go kheun-don-eul mu-ri-ha-ge thu-ja-haet-da-ga-neun dol-i-khil su eop-neun phi-hae-reul bon-da.

    Mơ mộng đổi đời sau một đêm mà liều lĩnh đầu tư món tiền lớn thì sẽ gánh chịu hậu quả không thể cứu vãn.

  • 60
    풍부하다

    Phung-bu-ha-da

    Phong phú, dồi dào

    그 작가는 속담과 토속어를 풍부하게 구사하여 문학 작품의 감칠맛을 더했다.

    Geu jak-ga-neun sok-dam-gwa tho-sok-eo-reul phung-bu-ha-ge gu-sa-ha-yeo mun-hak jak-pum-ui gam-chil-mat-eul deo-haet-da.

    Tác giả ấy đã vận dụng phong phú các câu tục ngữ và từ ngữ bản địa, làm tăng thêm sự đậm đà thi vị cho tác phẩm.

  • 61
    하필이면

    Ha-phil-i-myeon

    Cớ sao lại, cớ sao đúng lúc ấy lại

    소풍 가기로 약속한 날 하필이면 아침부터 폭우가 쏟아져 계획이 무산되었다.

    So-phung ga-gi-ro yak-sok-han nal ha-phil-i-myeon a-chim-bu-teo phok-u-ga sso-da-jyeo gye-hoek-i mu-san-doe-eot-da.

    Đúng cái ngày hẹn đi dã ngoại thì cớ sao trời lại đổ mưa như trút nước từ sáng làm kế hoạch tan tành.

  • 62
    행사

    Haeng-sa

    Sự kiện, lễ hội tổ chức

    한글날을 기념하여 외국인 유학생들을 위한 한국어 말하기 대회가 큰 행사로 열렸다.

    Han-geul-nal-eul gi-nyeom-ha-yeo oe-guk-in yu-hak-saeng-deul-eul wi-han Han-guk-eo mal-ha-gi dae-hoe-ga kheun haeng-sa-ro yeol-ryeot-da.

    Nhân kỷ niệm Ngày Hangeul, cuộc thi hùng biện tiếng Hàn dành cho du học sinh nước ngoài đã được tổ chức như một sự kiện trọng đại.

  • 63
    호랑이도 제 말하면 온다

    Ho-rang-i-do je mal-ha-myeon on-da

    Vừa nhắc tào tháo tào tháo tới (Vừa nhắc hổ hổ đến)

    방금 민수 이야기를 하고 있었는데 마침 문을 열고 들어오니 '호랑이도 제 말하면 온다'더니 딱 맞다.

    Bang-geum Min-su i-ya-gi-reul ha-go it-eot-neun-de ma-chim mun-eul yeol-go deul-eo-o-ni 'ho-rang-i-do je mal-ha-myeon on-da'deo-ni ttak mat-da.

    Vừa nhắc đến Min-soo thì cậu ấy đẩy cửa bước vào luôn, đúng là 'vừa nhắc Tào Tháo là Tào Tháo tới'.

  • 64
    혼나다

    Hon-na-da

    Bị mắng, bị phạt te tua

    수업 시간에 딴청을 피우다가 선생님의 날카로운 질문에 대답을 못해 크게 혼났다.

    Su-eop si-gan-e ttan-cheong-eul phi-u-da-ga seon-saeng-nim-ui nal-kha-ro-un jil-mun-e dae-dab-eul mot-hae kheu-ge hon-nat-da.

    Trong giờ học lơ đãng làm việc riêng rồi không trả lời được câu hỏi hóc búa của thầy giáo nên bị mắng cho một trận tơi bời.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.