Seoul 3B · 서울대 한국어 3B

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 3B · Bài 10

49 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    가슴이 두근거리다

    Ga-seum-i du-geun-geo-ri-da

    Tim đập thình thịch, hồi hộp xao xuyến

    좋아하는 사람 앞에 서면 가슴이 쿵쾅쿵쾅 두근거려요.

    Jo-a-ha-neun sa-ram amp-e seo-myeon ga-seum-i khung-khwang-khung-khwang du-geun-geo-ryeo-yo.

    Đứng trước người mình thích là tim tôi lại đập thình thịch liên hồi.

  • 2
    고백하다

    Go-baek-ha-da

    Thổ lộ, tỏ tình

    오랫동안 짝사랑하던 친구에게 어제 마음을 고백했어요.

    O-raet-dong-an jjak-sa-rang-ha-deon chin-gu-e-ge eo-je ma-eum-eul go-baek-haet-seo-yo.

    Hôm qua tôi đã thổ lộ lòng mình với người bạn mà tôi thầm thương bấy lâu.

  • 3
    나란히 앉다

    Na-ran-hi an-da

    Ngồi cạnh nhau, ngồi sát vai nhau

    두 사람은 공원 벤치에 나란히 앉아 이야기를 나누었어요.

    Du sa-ram-eun gong-won ben-chi-e na-ran-hi an-ja i-ya-gi-reul na-nu-eot-seo-yo.

    Hai người ngồi cạnh nhau trên ghế đá công viên và trò chuyện.

  • 4
    마음씨가 착하다

    Ma-eum-ssi-ga chak-ha-da

    Tốt bụng, nhân hậu, tâm tính hiền lành

    그 사람은 얼굴도 예쁘지만 마음씨가 정말 착해요.

    Geu sa-ram-eun eol-gul-do ye-ppeu-ji-man ma-eum-ssi-ga jeong-mal chak-hae-yo.

    Người ấy không những xinh xắn mà tâm tính còn rất hiền lành, tốt bụng.

  • 5
    말[생각]이 잘 통하다

    Mal[saeng-gak]-i jal thong-ha-da

    Hợp tính, nói chuyện rất ăn ý, hiểu ý nhau

    처음 만났는데도 오랜 친구처럼 말이 아주 잘 통했어요.

    Cheo-eum man-nat-neun-de-do o-raen chin-gu-cheo-reom mal-i a-ju jal thong-haet-seo-yo.

    Dù mới gặp lần đầu nhưng chúng tôi nói chuyện rất ăn ý như bạn bè thân thiết từ lâu.

  • 6
    매력이 있다

    Mae-ryeog-i it-da

    Có sức hút, có nét quyến rũ cuốn hút

    웃는 모습이 참 매력 있는 사람이에요.

    Ut-neun mo-seub-i cham mae-ryeok it-neun sa-ram-i-e-yo.

    Anh ấy là người có nụ cười rất cuốn hút và duyên dáng.

  • 7
    배우자

    Bae-u-ja

    Bạn đời, người phối ngẫu (vợ/chồng)

    평생을 함께할 배우자를 신중하게 선택해야 합니다.

    Phyeong-saeng-eul ham-kke-hal bae-u-ja-reul sin-jung-ha-ge seon-thaek-hae-ya ham-ni-da.

    Cần phải thận trọng lựa chọn người bạn đời sẽ cùng mình đi suốt cuộc đời.

  • 8
    사귀다

    Sa-gwi-da

    Hẹn hò, yêu nhau, kết bạn

    우리는 대학교 1학년 때부터 지금까지 사귀고 있어요.

    U-ri-neun dae-hak-gyo il-hak-nyeon ttae-bu-theo ji-geum-kka-ji sa-gwi-go it-seo-yo.

    Chúng tôi đã yêu nhau từ hồi năm nhất đại học cho tới tận bây giờ.

  • 9
    사랑에 빠지다

    Sa-rang-e ppa-ji-da

    Rơi vào lưới tình, chìm đắm trong tình yêu

    그녀의 순수한 미소를 보고 첫눈에 사랑에 빠졌어요.

    Geu-nyeo-ui sun-su-han mi-so-reul bo-go cheot-nun-e sa-rang-e ppa-jyeot-seo-yo.

    Nhìn nụ cười hồn nhiên của cô ấy, tôi đã trúng tiếng sét ái tình ngay từ cái nhìn đầu tiên.

  • 10
    사랑이 식다

    Sa-rang-i sik-da

    Tình cảm nguội lạnh, hết yêu

    시간이 흐르면서 두 사람 사이의 뜨거웠던 사랑이 식었어요.

    Si-gan-i heu-reu-myeon-seo du sa-ram sa-i-ui tteu-geo-wot-deon sa-rang-i sig-eot-seo-yo.

    Theo thời gian, tình cảm nồng thắm giữa hai người dần nguội lạnh đi.

  • 11
    상대방

    Sang-dae-bang

    Đối phương, người đối diện

    연애를 할 때는 상대방의 입장을 먼저 배려해야 해요.

    Yeon-ae-reul hal ttae-neun sang-dae-bang-ui ip-jang-eul meon-jeo bae-ryeo-hae-ya hae-yo.

    Khi yêu nhau cần phải biết nghĩ cho hoàn cảnh của đối phương trước.

  • 12
    선보다

    Seon-bo-da

    Xem mắt (gặp mặt có mục đích kết hôn)

    부모님의 권유로 주말에 호텔 커피숍에서 선을 봤어요.

    Bu-mo-nim-ui gwon-yu-ro ju-mal-e ho-thel kheo-phi-syob-e-seo seon-eul bwat-seo-yo.

    Theo lời khuyên của cha mẹ, cuối tuần tôi đã đi xem mắt tại quán cà phê khách sạn.

  • 13
    성격[마음]이 잘 맞다

    Seong-gyeok[ma-eum]-i jal mat-da

    Hợp tính cách, tâm đầu ý hợp

    우리는 성격이 잘 맞아서 다투는 일이 거의 없어요.

    U-ri-neun seong-gyeog-i jal ma-ja-seo da-thu-neun il-i geo-ui eop-seo-yo.

    Chúng tôi rất hợp tính nhau nên hầu như chẳng bao giờ cãi cọ.

  • 14
    소개팅하다

    So-gae-thing-ha-da

    Đi xem mắt qua giới thiệu (giới trẻ)

    친구의 소개로 내일 저녁에 소개팅하러 가요.

    Chin-gu-ui so-gae-ro nae-il jeo-nyeog-e so-gae-thing-ha-reo ga-yo.

    Qua sự giới thiệu của bạn bè, tối mai tôi sẽ đi gặp mặt hẹn hò xem mắt.

  • 15
    손을 잡다

    Son-eul jap-da

    Nắm tay nhau

    연인과 다정하게 손을 잡고 밤길을 걸었습니다.

    Yeon-in-gwa da-jeong-ha-ge son-eul jab-go bam-gil-eul geol-eot-seum-ni-da.

    Tôi nắm tay người yêu thật tình tứ và cùng dạo bước trên phố đêm.

  • 16
    신혼살림

    Sin-hon-sal-rim

    Đồ đạc sinh hoạt gia đình mới cưới

    결혼 준비를 하며 필요한 신혼살림을 장만했어요.

    Gyeol-hon jun-bi-reul ha-myeo phil-yo-han sin-hon-sal-rim-eul jang-man-haet-seo-yo.

    Chuẩn bị cho đám cưới, tôi đã sắm sửa những đồ dùng sinh hoạt tân hôn cần thiết.

  • 17
    신혼여행

    Sin-hon-yeo-haeng

    Chuyến đi tuần trăng mật

    결혼식을 마치고 하와이로 신혼여행을 떠났습니다.

    Gyeol-hon-sig-eul ma-chi-go Ha-wa-i-ro sin-hon-yeo-haeng-eul tteo-nat-seum-ni-da.

    Sau khi kết thúc hôn lễ, chúng tôi lên đường sang Hawaii hưởng tuần trăng mật.

  • 18
    신혼집

    Sin-hon-jip

    Tổ ấm tân hôn, nhà mới cưới

    직장 근처에 아담하고 예쁜 신혼집을 구했어요.

    Jik-jang geun-cheo-e a-dam-ha-go ye-ppeun sin-hon-jib-eul gu-haet-seo-yo.

    Chúng tôi đã tìm được một căn nhà tân hôn nhỏ nhắn xinh xắn gần chỗ làm.

  • 19
    어깨에 기대다

    Eo-kkae-e gi-dae-da

    Tựa đầu vào vai

    피곤했는지 영화를 보다가 내 어깨에 기대어 잠들었어요.

    Phi-gon-haet-neun-ji yeong-hwa-reul bo-da-ga nae eo-kkae-e gi-dae-eo jam-deul-eot-seo-yo.

    Chắc vì mệt nên đang xem phim cô ấy đã tựa vào vai tôi ngủ thiếp đi.

  • 20
    얼굴이 빨개지다

    Eol-gul-i ppal-gae-ji-da

    Đỏ mặt (vì ngượng ngùng)

    그 사람과 눈이 마주치자 부끄러워서 얼굴이 빨개졌어요.

    Geu sa-ram-gwa nun-i ma-ju-chi-ja bu-kkeu-reo-wo-seo eol-gul-i ppal-gae-jyeot-seo-yo.

    Vừa chạm ánh mắt người ấy, vì xấu hổ nên mặt tôi đỏ bừng lên.

  • 21
    연상

    Yeon-sang

    Nhiều tuổi hơn (trong mối quan hệ tình cảm)

    제 여자친구는 저보다 두 살 연상이에요.

    Je yeo-ja-chin-gu-neun jeo-bo-da du sal yeon-sang-i-e-yo.

    Bạn gái của tôi lớn hơn tôi hai tuổi.

  • 22
    연애결혼

    Yeon-ae-gyeol-hon

    Kết hôn do tự do yêu đương

    부모님은 중매가 아니라 5년 동안 연애한 끝에 연애결혼을 하셨어요.

    Bu-mo-nim-eun jung-mae-ga a-ni-ra o-nyeon dong-an yeon-ae-han kkeut-e yeon-ae-gyeol-hon-eul ha-syeot-seo-yo.

    Bố mẹ tôi không qua mai mối mà kết hôn xuất phát từ 5 năm yêu nhau tự nguyện.

  • 23
    연애하다

    Yeon-ae-ha-da

    Yêu đương, đang yêu

    두 사람은 오랫동안 연애하고 내년에 결혼식을 올립니다.

    Du sa-ram-eun o-raet-dong-an yeon-ae-ha-go nae-nyeon-e gyeol-hon-sig-eul ol-rim-ni-da.

    Hai người yêu nhau đã lâu và sẽ tổ chức đám cưới vào năm sau.

  • 24
    연인

    Yeon-in

    Người yêu, người tình, cặp đôi

    주말에는 공원에 산책 나온 다정한 연인들이 많아요.

    Ju-mal-e-neun gong-won-e san-chaek na-on da-jeong-han yeon-in-deul-i man-a-yo.

    Vào cuối tuần, ở công viên có rất nhiều cặp tình nhân tình tứ đi dạo.

  • 25
    연하

    Yeon-ha

    Ít tuổi hơn (trong tình yêu/hôn nhân)

    남편은 저보다 세 살 연하이지만 아주 든든해요.

    Nam-phyeon-eun jeo-bo-da se sal yeon-ha-i-ji-man a-ju deun-deun-hae-yo.

    Chồng kém tôi 3 tuổi nhưng là chỗ dựa rất vững chãi.

  • 26
    영원하다

    Yeong-won-ha-da

    Vĩnh cửu, trường tồn mãi mãi

    우리의 사랑이 영원하기를 마음속 깊이 기도했어요.

    U-ri-ui sa-rang-i yeong-won-ha-gi-reul ma-eum-sok gip-i gi-do-haet-seo-yo.

    Tôi thầm cầu nguyện sâu thẳm trong lòng mong cho tình yêu đôi ta mãi mãi trường tồn.

  • 27
    예식장

    Ye-sik-jang

    Hội trường tổ chức tiệc cưới

    인기 있는 예식장은 1년 전부터 예약이 꽉 차 있어요.

    In-gi it-neun ye-sik-jang-eun il-nyeon jeon-bu-theo ye-yag-i kkwak cha it-seo-yo.

    Trung tâm tiệc cưới nổi tiếng đã kín lịch đặt chỗ từ tận 1 năm trước.

  • 28
    용기를 내다

    Yong-gi-reul nae-da

    Lấy hết can đảm, dũng cảm

    용기를 내어 그 사람에게 먼저 전화번호를 물어보았어요.

    Yong-gi-reul nae-eo geu sa-ram-e-ge meon-jeo jeon-hwa-beon-ho-reul mul-eo-bo-at-seo-yo.

    Tôi lấy hết can đảm chủ động hỏi xin số điện thoại của người ấy trước.

  • 29
    이성

    I-seong

    Người khác phái, người khác giới

    학창 시절에는 이성 친구에게 관심이 많아지기 마련이에요.

    Hak-chang si-jeol-e-neun i-seong chin-gu-e-ge gwan-sim-i man-a-ji-gi ma-ryeon-i-e-yo.

    Thời đi học thường tự nhiên nảy sinh nhiều tò mò, quan tâm đến bạn bè khác giới.

  • 30
    인상이 좋다

    In-sang-i jo-tha

    Có ấn tượng tốt, diện mạo phúc hậu dễ mến

    미소가 밝아서 처음 보는 사람에게도 인상이 참 좋아요.

    Mi-so-ga balg-a-seo cheo-eum bo-neun sa-ram-e-ge-do in-sang-i cham jo-a-yo.

    Nụ cười rạng rỡ làm cho người mới gặp lần đầu cũng cảm thấy diện mạo rất dễ mến.

  • 31
    일부러

    Il-bu-reo

    Cố tình, cố ý

    그 사람을 마주치려고 일부러 도서관 앞을 서성거렸어요.

    Geu sa-ram-eul ma-ju-chi-ryeo-go il-bu-reo do-seo-gwan amp-eul seo-seong-geo-ryeot-seo-yo.

    Tôi cố tình đi đi lại lại trước thư viện cốt để chạm mặt người ấy.

  • 32
    있는 그대로

    It-neun geu-dae-ro

    Nguyên vẹn như vốn có, đúng như bản chất

    꾸미지 말고 있는 그대로의 내 모습을 사랑해 주는 사람이 좋아요.

    Kku-mi-ji mal-go it-neun geu-dae-ro-ui nae mo-seub-eul sa-rang-hae ju-neun sa-ram-i jo-a-yo.

    Tôi thích một người yêu con người thật của tôi đúng như những gì tôi vốn có mà không cần giả tạo.

  • 33
    조건이 맞다

    Jo-geon-i mat-da

    Hợp điều kiện, thỏa mãn tiêu chuẩn

    결혼 상대로서 집안과 직업 등 여러 조건이 잘 맞아요.

    Gyeol-hon sang-dae-ro-seo jib-an-gwa jig-eop deung yeo-reo jo-geon-i jal ma-ja-yo.

    Với tư cách là đối tượng kết hôn, các điều kiện như gia cảnh và nghề nghiệp đều rất phù hợp.

  • 34
    중매결혼

    Jung-mae-gyeol-hon

    Hôn nhân qua mai mối

    옛날에는 중매쟁이를 통해 중매결혼을 하는 경우가 많았습니다.

    Yen-nal-e-neun jung-mae-jaeng-i-reul thong-hae jung-mae-gyeol-hon-eul ha-neun gyeong-u-ga man-at-seum-ni-da.

    Ngày xưa rất phổ biến trường hợp thành vợ thành chồng thông qua bà mối.

  • 35
    짝사랑

    Jjak-sa-rang

    Tình yêu đơn phương

    혼자서 끙끙 앓던 짝사랑은 참 가슴 아픈 기억이에요.

    Hon-ja-seo kkeung-kkeung alh-deon jjak-sa-rang-eun cham ga-seum a-pheun gi-eog-i-e-yo.

    Mối tình đơn phương một mình ôm nỗi niềm thật là một ký ức nhói lòng.

  • 36
    처음으로

    Cheo-eum-eu-ro

    Lần đầu tiên

    태어나서 처음으로 누군가에게 진심을 담아 고백했어요.

    Thae-eo-na-seo cheo-eum-eu-ro nu-gun-ga-e-ge jin-sim-eul dam-a go-baek-haet-seo-yo.

    Lần đầu tiên trong đời tôi bày tỏ tấm chân tình với một người.

  • 37
    천생연분

    Cheon-saeng-yeon-bun

    Duyên trời định, duyên tiền định trời ban

    두 사람은 서로를 배려하는 모습이 꼭 천생연분 같아요.

    Du sa-ram-eun seo-ro-reul bae-ryeo-ha-neun mo-seub-i kkok cheon-saeng-yeon-bun ga-thae-yo.

    Cung cách hai người biết quan tâm nhau trông hệt như một cặp duyên trời tác hợp.

  • 38
    첫눈에 반하다

    Cheot-nun-e ban-ha-da

    Phải lòng ngay từ cái nhìn đầu tiên

    카페 문을 열고 들어오던 순간 첫눈에 반해 버렸습니다.

    Kha-phe mun-eul yeol-go deu-reo-o-deon sun-gan cheot-nun-e ban-hae beo-ryeot-seum-ni-da.

    Khoảnh khắc cô ấy mở cửa bước vào quán cà phê, tôi đã phải lòng ngay từ cái nhìn đầu tiên.

  • 39
    청첩장

    Cheong-cheop-jang

    Thiệp mời đám cưới, thiệp hồng

    친한 대학 동기에게서 결혼 청첩장을 받았습니다.

    Chin-han dae-hak dong-gi-e-ge-seo gyeol-hon cheong-cheop-jang-eul ba-dat-seum-ni-da.

    Tôi đã nhận được thiệp cưới từ một người bạn thân học cùng khóa đại học.

  • 40
    청혼하다

    Cheong-hon-ha-da

    Cầu hôn

    근사한 레스토랑에서 반지를 건네며 청혼했어요.

    Geun-sa-han re-seu-tho-rang-e-seo ban-ji-reul geon-ne-myeo cheong-hon-haet-seo-yo.

    Tại một nhà hàng lộng lẫy, anh ấy đã trao nhẫn và ngỏ lời cầu hôn.

  • 41
    팔짱을 끼다

    Phal-jjang-eul kki-da

    Khoác tay nhau

    추운 겨울 거리를 걸으며 다정하게 팔짱을 꼈어요.

    Chu-un gyeo-ul geo-ri-reul geol-eu-myeo da-jeong-ha-ge phal-jjang-eul kkyeot-seo-yo.

    Dạo bước trên phố mùa đông giá rét, hai người tình cảm khoác tay nhau.

  • 42
    평생

    Phyeong-saeng

    Cả đời, suốt đời

    어떤 역경이 와도 평생 서로 사랑하고 아끼며 살겠습니다.

    Eo-tteon yeok-gyeong-i wa-do phyeong-saeng seo-ro sa-rang-ha-go a-kki-myeo sal-get-seum-ni-da.

    Dù nghịch cảnh nào xảy đến, chúng con sẽ yêu thương và chăm sóc nhau suốt cả cuộc đời.

  • 43
    함께하다

    Ham-kke-ha-da

    Cùng nhau, gắn bó bên nhau

    기쁜 날이나 슬픈 날이나 늘 함께하는 부부가 되고 싶어요.

    Gi-ppeun nal-i-na seul-pheun nal-i-na neul ham-kke-ha-neun bu-bu-ga doe-go sip-eo-yo.

    Dù ngày vui hay ngày buồn, tôi luôn muốn trở thành đôi vợ chồng gắn bó bên nhau.

  • 44
    헤어지다

    He-eo-ji-da

    Chia tay, tan vỡ (mối tình)

    성격 차이를 극복하지 못하고 결국 3년 만에 헤어졌어요.

    Seong-gyeok cha-i-reul geuk-bok-ha-ji mot-ha-go gyeol-guk sam-nyeon man-e he-eo-jyeot-seo-yo.

    Không thể vượt qua được sự khác biệt tính cách nên rốt cuộc sau 3 năm họ đã chia tay.

  • 45
    화가 풀리다

    Hwa-ga phul-ri-da

    Hết giận, cơn giận nguôi ngoai

    진심 어린 사과 편지를 받고 마침내 화가 풀렸어요.

    Jin-sim eor-in sa-gwa phyeon-ji-reul bat-go ma-chim-nae hwa-ga phul-lyeot-seo-yo.

    Nhận được bức thư xin lỗi chân thành, cuối cùng cơn giận của tôi cũng nguôi ngoai.

  • 46
    단계

    Dan-gye

    Giai đoạn, bước phát triển

    두 사람은 서로를 알아가는 연애 초기 단계에 있어요.

    Du sa-ram-eun seo-ro-reul al-a-ga-neun yeon-ae cho-gi dan-gye-e it-seo-yo.

    Hai người họ đang ở giai đoạn đầu của tình yêu để tìm hiểu nhau.

  • 47
    더 이상

    Deo i-sang

    Hơn nữa, thêm nữa (thường dùng trong phủ định)

    더 이상 미루지 말고 오늘 고백해야겠어요.

    Deo i-sang mi-ru-ji mal-go o-neul go-baek-hae-ya-get-seo-yo.

    Không thể trì hoãn thêm được nữa, hôm nay tôi phải tỏ tình thôi.

  • 48
    데이트 코스

    De-i-theu kho-seu

    Lộ trình hẹn hò, địa điểm hẹn hò

    주말 데이트 코스로 남산타워와 한강 야경을 추천해요.

    Ju-mal de-i-theu kho-seu-ro Nam-san-tha-wo-wa Han-gang ya-gyeong-eul chu-cheon-hae-yo.

    Làm lộ trình hẹn hò cuối tuần, tôi gợi ý tháp Namsan và ngắm cảnh đêm sông Hàn.

  • 49
    유통 기한

    Yu-thong gi-han

    Hạn sử dụng (thực phẩm, hàng hóa)

    사랑에도 식품처럼 유통 기한이 정해져 있을까요?

    Sa-rang-e-do sik-phum-cheo-reom yu-thong gi-han-i jeong-hae-jyeo it-seul-kka-yo?

    Liệu rằng trong tình yêu cũng có hạn sử dụng như thực phẩm hay không?

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Trung cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Trung cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.