Seoul 2B · 서울대 한국어 2B

Từ vựng tiếng Hàn Seoul 2B · Bài 18

28 từ · bấm vào thẻ để hiện phiên âm/nghĩa khi đang ẩn, bấm loa để nghe.

  • 1
    건조하다

    geon-jo-ha-da

    Khô hanh, hanh khô thời tiết

    겨울철에는 공기가 매우 건조해서 피부가 당겨요.

    Gyeo-ul-cheo-re-neun gong-gi-ga mae-u geon-jo-hae-seo pi-bu-ga dang-gyeo-yo.

    Vào mùa đông không khí rất hanh khô nên da dẻ bị nứt nẻ.

  • 2
    그리다

    geu-ri-da

    Nhung nhớ, nhớ nhung

    고향을 떠나 있으니 그리운 부모님 생각이 매일 나요.

    Go-hyang-eul tteo-na i-sseu-ni geu-ri-un bu-mo-nim saeng-ga-gi mae-il na-yo.

    Xa quê nên ngày nào tôi cũng nhớ nhung cha mẹ da diết.

  • 3
    기억에 남다

    gi-eo-ge nam-da

    Đọng lại trong ký ức, nhớ mãi không quên

    친구들과 함께 떠났던 졸업 여행이 가장 기억에 남아요.

    Chin-gu-deul-gwa ham-kke tteo-nat-tteon jo-reop yeo-haeng-i ga-jang gi-eo-ge na-ma-yo.

    Chuyến du lịch tốt nghiệp cùng bè bạn là kỷ niệm đọng lại sâu sắc nhất trong tôi.

  • 4
    기온이 영하로 내려가다

    gi-o-ni yeong-ha-ro nae-ryeo-ga-da

    Nhiệt độ hạ xuống dưới âm độ C

    겨울 한파로 서울 기온이 영하 10도까지 내려갔어요.

    Gyeo-ul han-pa-ro Seo-ul gi-o-ni yeong-ha sip-tto-kka-ji nae-ryeo-gat-sseo-yo.

    Đợt rét đậm mùa đông khiến nhiệt độ ở Seoul hạ xuống âm 10 độ C.

  • 5
    김치를 담그다

    gim-chi-reul dam-geu-da

    Muối kim chi

    겨울이 오기 전에 가족들이 모여 김장 김치를 담갔어요.

    Gyeo-u-ri o-gi jeo-ne ga-jok-tteu-ri mo-yeo gim-jang gim-chi-reul dam-ga-sseo-yo.

    Trước khi mùa đông tới cả nhà tề tựu muối kim chi tích trữ.

  • 6
    꽃이 피다

    kko-chi pi-da

    Hoa nở

    따스한 봄이 오자 길가에 개나리와 벚꽃이 활짝 피었어요.

    Tta-seu-han bo-mi o-ja gil-kka-e gae-na-ri-wa beot-kkon-i hwal-jjak pi-eo-sseo-yo.

    Xuân ấm áp sang hoa chuông vàng và hoa anh đào nở rộ ven đường.

  • 7
    나뭇잎이 떨어지다

    na-mun-ni-pi tteo-reo-ji-da

    Lá cây rụng xuống

    차가운 가을바람에 나뭇잎이 하나둘 떨어져요.

    Cha-ga-un ga-eul-ba-ra-me na-mun-ni-pi ha-na-dul tteo-reo-jyeo-yo.

    Gió thu lành lạnh thổi làm từng chiếc lá cây rơi rụng.

  • 8
    내내

    nae-nae

    Suốt, trong suốt khoảng thời gian

    방학 내내 한국어 공부에만 전념했어요.

    Bang-hak nae-nae han-gu-geo gong-bu-e-man jeon-nyeom-hae-sseo-yo.

    Suốt cả kỳ nghỉ tôi chỉ dồn hết tâm sức học tiếng Hàn.

  • 9
    눈물을 흘리다

    nun-mu-reul heul-li-da

    Rơi nước mắt, trào lệ

    공항에서 친구와 헤어질 때 아쉬워서 눈물을 흘렸어요.

    Gong-hang-e-seo chin-gu-wa he-eo-jil ttae a-swi-wo-seo nun-mu-reul heul-lyeo-sseo-yo.

    Khi chia tay bạn ở sân bay vì luyến tiếc nên tôi đã rơi nước mắt.

  • 10
    눈이 내리다

    nu-ni nae-ri-da

    Tuyết rơi

    하늘에서 하얀 함박눈이 펑펑 내리기 시작했어요.

    Ha-neu-re-seo ha-yan ham-bang-nu-ni peong-peong nae-ri-gi si-ja-khae-sseo-yo.

    Từ trên trời những bông tuyết trắng muốt bắt đầu rơi xối xả.

  • 11
    단풍이 들다

    dan-pung-i deul-da

    Lá phong chuyển màu đỏ vàng

    설악산에 오색 단풍이 곱게 물들었어요.

    Seol-ak-ssa-ne o-saek dan-pung-i gop-kke mul-deu-reo-sseo-yo.

    Trên núi Seoraksan lá phong ngũ sắc đã chuyển màu tuyệt đẹp.

  • 12
    대하다

    dae-ha-da

    Đối đãi, cư xử với ai đó

    선생님께서는 학생들을 항상 친절하고 따뜻하게 대해 주셨어요.

    Seon-saeng-nim-kke-seo-neun hak-ssaeng-deu-reul hang-sang chin-jeol-ha-go tta-tteu-tha-ge dae-hae ju-syeo-sseo-yo.

    Thầy giáo luôn đối đãi với học trò vô cùng ân cần và ấm áp.

  • 13
    말없이

    mar-eop-ssi

    Lặng lẽ, không một lời

    친구는 말없이 제 손을 꼭 잡아 주며 위로했어요.

    Chin-gu-neun mar-eop-ssi je so-neul kkok ja-ba ju-myeo wi-ro-hae-sseo-yo.

    Người bạn lặng lẽ nắm chặt tay an ủi tôi không một lời phàn nàn.

  • 14
    매우

    mae-u

    Rất, vô cùng

    한국에서의 지난 6개월은 저에게 매우 뜻깊은 시간이었어요.

    Han-gu-ge-seo-ui ji-nan yuk-kgae-wo-reun jeo-e-ge mae-u tteut-kki-peun si-ga-ni-eo-sseo-yo.

    6 tháng qua ở Hàn Quốc đối với tôi là khoảng thời gian vô cùng ý nghĩa.

  • 15
    바람이 불다

    ba-ra-mi bul-da

    Gió thổi

    바람이 세게 불어서 모자가 날아갈 뻔했어요.

    Ba-ra-mi se-ge bu-reo-seo mo-ja-ga na-ra-gal ppeon-hae-sseo-yo.

    Gió thổi mạnh quá nên chiếc mũ của tôi suýt nữa bay mất.

  • 16
    배(가) 부르다

    bae(-ga) bu-reu-da

    No bụng, no nê

    맛있는 음식을 배가 부를 때까지 배불리 먹었어요.

    Ma-sin-neun eum-si-geul bae-ga bu-reul ttae-kka-ji bae-bul-li meo-geo-sseo-yo.

    Tôi đã thưởng thức món ăn ngon cho đến khi bụng no căng.

  • 17
    사정이 있다

    sa-jeong-i it-tta

    Có hoàn cảnh riêng, có lý do khó nói

    개인적인 사정이 있어서 모임에 참석하지 못했어요.

    Gae-in-jeo-gin sa-jeong-i i-sseo-seo mo-i-me cham-seo-kha-ji mot-hae-sseo-yo.

    Vì có lý do hoàn cảnh cá nhân nên tôi không thể tham dự buổi họp mặt.

  • 18
    습도가 높다

    seup-tto-ga nop-tta

    Độ ẩm cao, ẩm ướt

    한국의 여름은 덥고 습도가 높아서 땀이 많이 나요.

    Han-gu-gui yeo-reu-meun deop-kko seup-tto-ga no-pa-seo tta-mi ma-ni na-yo.

    Mùa hè ở Hàn Quốc nóng và độ ẩm cao nên đổ mồ hôi rất nhiều.

  • 19
    시간이 지나가다

    si-ga-ni ji-na-ga-da

    Thời gian trôi qua

    시간이 참 빠르게 지나가서 벌써 귀국할 날이 되었어요.

    Si-ga-ni cham ppa-reu-ge ji-na-ga-seo beol-sseo gwi-gu-khal na-ri dwoe-eo-sseo-yo.

    Thời gian trôi đi thật nhanh chớp mắt đã đến ngày về nước rồi.

  • 20
    실력이 늘다

    sil-lyeo-gi neul-da

    Năng lực tiến bộ, kỹ năng nâng cao

    한국 친구들과 매일 대화하다 보니 말하기 실력이 부쩍 늘었어요.

    Han-guk chin-gu-deul-gwa mae-il dae-hwa-ha-da bo-ni mal-ha-gi sil-lyeo-gi bu-jjeok neu-reo-sseo-yo.

    Ngày nào cũng trò chuyện với bạn người Hàn nên kỹ năng nói tiến bộ vượt bậc.

  • 21
    쌀쌀하다

    ssal-ssal-ha-da

    Se lạnh, trở lạnh

    아침저녁으로 바람이 불어서 날씨가 꽤 쌀쌀해요.

    A-chim-jeo-nyeo-geu-ro ba-ra-mi bu-reo-seo nal-ssi-ga kkwae ssal-ssal-hae-yo.

    Sáng và tối gió thổi nên thời tiết khá se lạnh.

  • 22
    아쉽다

    a-swip-tta

    Tiếc nuối, lưu luyến

    한국을 떠나야 하는 시간이 다가오니 너무 아쉬워요.

    Han-gu-geul tteo-na-ya ha-neun si-ga-ni da-ga-o-ni neo-mu a-swi-wo-yo.

    Giờ phút phải chia tay Hàn Quốc cận kề làm tôi thấy luyến tiếc vô cùng.

  • 23
    얼음이 얼다

    eo-reu-mi eol-da

    Nước đóng băng

    날씨가 영하로 떨어지자 호수에 얼음이 꽁꽁 얼었어요.

    Nal-ssi-ga yeong-ha-ro tteo-reo-ji-ja ho-su-e eo-reu-mi kkong-kkong eo-reo-sseo-yo.

    Thời tiết hạ xuống âm độ nên mặt hồ đóng băng cứng ngắc.

  • 24
    장마가 시작되다

    jang-ma-ga si-jak-twoe-da

    Bắt đầu mùa mưa rào dầm dề (Jangma)

    여름 장마가 시작되어서 매일 비가 내려요.

    Yeo-reum jang-ma-ga si-jak-twoe-eo-seo mae-il bi-ga nae-ryeo-yo.

    Mùa mưa dầm mùa hè bắt đầu nên ngày nào trời cũng đổ mưa.

  • 25
    정(이) 들다

    jeong(-i) deul-da

    Bén duyên tình cảm, gắn bó mến thương

    그동안 함께 지낸 선생님과 친구들에게 깊은 정이 들었어요.

    Geu-dong-an ham-kke ji-naen seon-saeng-nim-gwa chin-gu-deul-kke gi-peun jeong-i deu-reo-sseo-yo.

    Tôi đã gắn bó rất nhiều tình cảm sâu nặng với thầy cô và bạn bè thời gian qua.

  • 26
    태풍이 오다

    tae-pung-i o-da

    Bão tràn về, có bão đổ bộ

    남쪽 바다에서 거센 태풍이 올라오고 있어요.

    Nam-jjok ba-da-e-seo geo-sen tae-pung-i ol-la-o-go i-sseo-yo.

    Cơn bão dữ dội đang từ vùng biển phía nam tràn về.

  • 27
    홈스테이를 하다

    hom-seu-te-i-reul ha-da

    Ở trọ homestay cùng gia đình người bản xứ

    한국 가정에서 홈스테이를 하면서 가족 같은 따뜻함을 느꼈어요.

    Han-guk ga-jeong-e-seo hom-seu-te-i-reul ha-myeon-seo ga-jok ga-teun tta-tteu-tha-meul neu-kpyeo-sseo-yo.

    Sống homestay cùng một gia đình Hàn Quốc tôi cảm nhận được sự ấm áp như người nhà.

  • 28
    후회가 되다

    hu-hwoe-ga dwoe-da

    Cảm thấy ân hận, hối tiếc

    공부를 더 열심히 하지 않은 것이 이제 와서 후회가 돼요.

    Gong-bu-reul deo yeol-sim-hi ha-ji a-neun geo-si i-je wa-seo hu-hwoe-ga dwae-yo.

    Bây giờ nghĩ lại tôi thấy hối tiếc vì hồi đó đã không học chăm chỉ hơn.

Học đồng bộ tiếng Hàn trình độ Sơ cấp

Kết hợp từ vựng các giáo trình, ngữ pháp và hội thoại cùng trình độ Sơ cấp để nhớ lâu và tiến bộ nhanh.