N1(이)나 N2(이)나 할 것 없이 (Bất kể là... hay là..., không phân biệt)
Ý nghĩa: Bất kể là N1 hay N2, không phân biệt N1 hay N2 đều... (nhấn mạnh không loại trừ bất kỳ bên nào).
Công thức & Cách chia
- N1(이)나 N2(이)나 할 것 없이
- Đi với cụm từ Hán Hàn đối xứng: 남녀노소 할 것 없이, 동서고금 할 것 없이
Cách dùng chi tiết
Ghép hai danh từ mang tính đối lập hoặc tiêu biểu (như giám đốc - nhân viên, người lớn - trẻ nhỏ, giờ cao điểm - ban ngày) để khẳng định một hiện tượng áp dụng cho tất cả mọi đối tượng không có ngoại lệ.
Ví dụ minh họa
- 1
요즘 출퇴근 시간이나 낮 시간이나 할 것 없이 차가 막히는 것 같다.
Yojeum chultoegeun siganina nat siganina hal geot eopsi chaga makhineun geot gatda.
Dạo này bất kể là giờ cao điểm đi làm tan tầm hay giờ ban ngày thì đường đều tắc cả.
- 2
사장이나 직원이나 할 것 없이 회사를 살리기 위해 노력했다.
Sajangina jigwonina hal geot eopsi hoesareul salligi wihae noryeokhaetda.
Bất kể là giám đốc hay nhân viên, tất cả đều đã nỗ lực để cứu lấy công ty.
- 3
남녀노소 할 것 없이 운동을 규칙적으로 해야 한다.
Namnyeonoso hal geot eopsi undongeul gyuchikjeogeuro haeya handa.
Không phân biệt già trẻ gái trai, ai cũng cần phải tập thể dục đều đặn.
Lưu ý quan trọng
Khi đi với trợ từ 에/에게 thì gắn -나 vào sau trợ từ đó (예: 어른에게나 아이에게나 할 것 없이).