-기는커녕 / -은/는커녕-gineunkeonyeong / -eun/neunkeonyeong

V/A + -기는커녕, N + -은/는커녕 (Chẳng những không / Đừng nói chi đến... mà còn)

Ý nghĩa: Chẳng những không... mà trái lại còn..., đừng nói chi đến... mà ngay cả... cũng không.

Công thức & Cách chia

  • Động từ / Tính từ (V/A) + -기는커녕
  • Danh từ có 받침 + -은커녕 | Không 받침 + -는커녕
  • Mệnh đề sau thường đi với trợ từ 만, 도 hoặc câu phủ định

Cách dùng chi tiết

Dùng để phủ định hoàn toàn điều được mong đợi ở vế trước, đồng thời nhấn mạnh ở vế sau rằng ngay cả điều tối thiểu hơn cũng không làm được (hoặc lại xảy ra kết quả hoàn toàn ngược lại).

Ví dụ minh họa

  1. 1

    주말에 쉬기는커녕 회사에 나와서 하루 종일 일만 했다.

    Jumare swigineunkeonyeong hoesae nawaseo haru jongil ilman haetda.

    Cuối tuần chẳng những không được nghỉ ngơi mà tôi lại còn phải lên công ty làm việc suốt cả ngày.

  2. 2

    저는 해외여행은커녕 제주도에도 못 가 보았습니다.

    Jeoneun haeoeyeohaengeunkeonyeong jejudoedo mot ga boatseumnida.

    Đừng nói chi đến du lịch nước ngoài, ngay cả đảo Jeju tôi cũng chưa từng được đi.

  3. 3

    도와주었더니 칭찬은커녕 오히려 야단만 맞았어요.

    Dowajueotdeoni chingchaneunkeonyeong ohiryeo yadanman majasseoyo.

    Tôi giúp đỡ thế mà chẳng những không được khen lại còn bị mắng thêm.

Lưu ý quan trọng

Khi đi với danh từ, có thể thay thế bằng '-은/는 고사하고' (Bài 12).

Chủ đề ngữ pháp