-(으)ㄹ 바에야-(eu)l baeya

V + -(으)ㄹ 바에야 (Nếu phải... thì thà rằng... còn hơn)

Ý nghĩa: Nếu phải làm... thì thà... còn hơn / Đằng nào cũng làm... thì hãy...

Công thức & Cách chia

  • Động từ có 받침 + -을 바에야 (hoặc -을 바에는)
  • Động từ không 받침 hoặc 받침 ㄹ + -ㄹ 바에야 (hoặc -ㄹ 바에는)
  • Nghĩa 1 thường đi với: 차라리, 아예 | Nghĩa 2 thường đi với: 이왕, 기왕, 어차피

Cách dùng chi tiết

Nghĩa 1: Không thể chấp nhận tình huống ở vế trước nên thà chọn phương án ở vế sau còn tốt hơn (tương đương -느니 차라리). Nghĩa 2: Đi với 이왕/어차피 ('đằng nào cũng làm việc ở vế trước thì hãy làm với thái độ tích cực ở vế sau').

Ví dụ minh họa

  1. 1

    사랑하지도 않는 사람과 결혼할 바에야 차라리 평생 혼자 살 겁니다.

    Saranghajido anneun saramgwa gyeolhonhal baeya charari pyeongsaeng honja sal geomnida.

    Nếu phải kết hôn với người mình không yêu thì thà tôi sống độc thân cả đời còn hơn.

  2. 2

    늦게 들어왔다고 혼날 바에야 차라리 더 놀다 갈래.

    Neutge deureowatdago honnal baeya charari deo nolda gallae.

    Đằng nào về muộn cũng bị mắng thì thà chơi thêm rồi về còn hơn.

  3. 3

    이왕 할 바에야 즐겁게 하는 게 어때?

    Iwang hal baeya jeulgeopge haneun ge eottae?

    Đằng nào cũng làm thì làm một cách vui vẻ có phải hơn không?

Lưu ý quan trọng

Chỉ kết hợp với động từ.

Chủ đề ngữ pháp