V/A + -(으)며 (N + (이)며)V/A + -(eu)myeo

V/A + -(으)며 – Và..., đồng thời vừa... vừa... (Liên từ trang trọng)

Ý nghĩa: Và, đồng thời; vừa... vừa...

Công thức & Cách chia

  • Gốc V/A không có patchim hoặc có patchim ㄹ: + -며 (가다 -> 가며, 살다 -> 살며)
  • Gốc V/A có patchim (trừ ㄹ): + -으며 (먹다 -> 먹으며, 좋다 -> 좋으며)
  • Quá khứ: V/A + -았/었으며 | Danh từ: N + (이)며

Cách dùng chi tiết

Có hai cách dùng: (1) Tương tự liên từ '-고' (liệt kê các thông tin, đặc điểm song song) nhưng mang sắc thái văn viết trang trọng (báo chí, bài luận TOPIK II, thuyết trình); (2) Tương tự '-(으)면서' (thực hiện đồng thời hai hành động: 'vừa... vừa...').

Ví dụ minh họa

  1. 1

    그 사람은 피아노도 잘 치고 기타도 잘 치며 노래도 아주 잘 부릅니다.

    Geu sarameun pianodo jal chigo gitado jal chimyeo noraedo aju jal bureumnida.

    Người đó chơi piano giỏi, đánh đàn guitar hay và hát cũng rất tuyệt.

  2. 2

    아이들이 아름다운 그림을 그리며 즐겁게 노래를 불렀어요.

    Aideuri areumdaun geurimeul geurimyeo jeulgeopge noraereul bulleosseoyo.

    Các em nhỏ vừa vẽ những bức tranh đẹp vừa vui vẻ ca hát.

  3. 3

    소비자들이 주로 어떤 제품을 구입했으며 언제 구입했는지 조사할 필요가 있습니다.

    Sobijadeuri juro eotteon jepumeul guiphaesseumyeo eonje guiphaenneunji josahal piryoga itseumnida.

    Cần phải khảo sát xem người tiêu dùng chủ yếu đã mua sản phẩm nào và mua vào thời điểm nào.

Lưu ý quan trọng

Khi mang nghĩa liệt kê như '-고', chủ ngữ hai vế có thể khác nhau và có thể chia thì quá khứ '-았/었으며'. Khi mang nghĩa đồng thời như '-(으)면서', chủ ngữ hai vế phải giống nhau.

Chủ đề ngữ pháp