V + -ㄴ/는다면 / A + -다면 / N + (이)라면 – Giả sử nếu... thì...
Ý nghĩa: Giả sử nếu..., nếu như mà...
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: Động từ + -ㄴ/는다면 | Tính từ (và 있다/없다) + -다면 | Danh từ + (이)라면
- Quá khứ giả định (Tiếc nuối điều trái thực tế): V/A + -았/었더라면 (hoặc -았/었다면)
Cách dùng chi tiết
So với '-(으)면', cấu trúc '-ㄴ/는다면, -다면, (이)라면' dùng để đặt ra một giả định có khả năng xảy ra thấp, một điều kiện mang tính tưởng tượng (như trúng số, quay ngược thời gian), hoặc dùng ở dạng quá khứ '-았/었더라면' để bày tỏ sự nuối tiếc về một việc đã không xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ minh họa
- 1
만약 복권에 당첨된다면 전액을 어려운 이웃에게 기부하겠어요.
Manyak bokgwone dangcheomdoendamyeon jeonaegeul eoryeoun iusege gibuhagesseoyo.
Giả sử nếu trúng vé số, tôi sẽ quyên góp toàn bộ số tiền cho những người có hoàn cảnh khó khăn.
- 2
고등학교 시절로 다시 돌아갈 수 있다면 친구들에게 더 잘해 줄 텐데요.
Godeunghakgyo sijeollo dasi doragal su itdamyeon chingudeurege deo jalhae jul tendeyo.
Nếu có thể quay trở lại thời cấp 3 thì tôi đã đối xử tốt hơn với bạn bè mình rồi.
- 3
내가 부자라면 먼저 바닷가에 예쁜 집을 사고 싶어요.
Naega bujaramyeon meonjeo badatgae yeppeun jibeul sago sipeoyo.
Nếu tôi là người giàu có thì trước tiên tôi muốn mua một ngôi nhà đẹp bên bờ biển.
Lưu ý quan trọng
Mệnh đề sau thường kết hợp với '-겠다', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄹ 텐데', hoặc '-(으)았/었을 것이다' (cho giả định trái ngược quá khứ).