V/A + -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (N + 뿐만 아니라)V/A + -(eu)l ppunman anira

V/A + -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (N + 뿐만 아니라) – Không những... mà còn...

Ý nghĩa: Không những..., không chỉ... mà còn...

Công thức & Cách chia

  • Hiện tại V/A: Gốc không patchim/patchim ㄹ + -ㄹ 뿐만 아니라 | Có patchim + -을 뿐만 아니라
  • Quá khứ V/A: -았/었을 뿐만 아니라
  • Danh từ: N + 뿐만 아니라 (nếu là vị ngữ danh từ: N + 일 뿐만 아니라)

Cách dùng chi tiết

Biểu thị việc ngoài tính chất hoặc hành động ở mệnh đề trước ra thì còn cộng thêm tính chất hoặc hành động ở mệnh đề sau ('không những A mà còn B'). Mệnh đề sau thường có tiểu từ '도' hoặc '-기까지 하다'.

Ví dụ minh họa

  1. 1

    미나 씨는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 아주 잘해요.

    Mina ssineun gongbureul jalhal ppunman anira undongdo aju jalhaeyo.

    Bạn Mina không những học giỏi mà chơi thể thao cũng rất cừ.

  2. 2

    이 휴대전화는 가격이 쌀 뿐만 아니라 기능도 다양해서 편리합니다.

    I hyudaejeonhwaneun gagyeogi ssal ppunman anira gineungdo dayanghaeseo pyeollihamnida.

    Chiếc điện thoại di động này không những giá rẻ mà chức năng còn đa dạng nên rất tiện lợi.

  3. 3

    그 영화는 한국뿐만 아니라 아시아 여러 나라에서도 큰 인기를 끌었어요.

    Geu yeonghwaneun hangukppunman anira asia yeoreo naraeseodo keun ingireul kkeureosseoyo.

    Bộ phim đó không chỉ ở Hàn Quốc mà còn rất được yêu thích ở nhiều quốc gia châu Á khác.

Lưu ý quan trọng

Hai mệnh đề phải cùng chiều hướng đánh giá (cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực). Cấu trúc tương đương: '-(으)ㄹ 뿐더러', '-(으)ㄴ/는 데다가'.

Chủ đề ngữ pháp