V/A + -더라고요 – Tôi thấy là... (Kể lại việc trực tiếp chứng kiến)
Ý nghĩa: Tôi thấy là..., hôm trước trải nghiệm mới thấy là...
Công thức & Cách chia
- Hiện tại tại thời điểm chứng kiến: V/A + -더라고요 (thân mật: -더라고) | Danh từ: N + (이)더라고요
- Hoàn tất trước thời điểm chứng kiến: V/A + -았/었더라고요
Cách dùng chi tiết
Dùng để hồi tưởng và kể lại cho người nghe một sự việc hoặc cảm nhận mới mẻ mà chính bản thân người nói đã trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy hoặc trải nghiệm trong quá khứ.
Ví dụ minh họa
- 1
어제 백화점에 가 봤는데 세일 기간이어서 사람이 정말 많더라고요.
Eoje baekhwajeome ga bwanneunde seil giganieoseo sarami jeongmal mandeoragoyo.
Hôm qua tôi thử đến trung tâm thương mại thì thấy đông người lắm vì đang dịp giảm giá.
- 2
새로 나온 영화를 봤는데 배우들이 연기를 참 잘하더라고요.
Saero naon yeonghwareul bwanneunde baeudeuri yeongireul cham jalhadeoragoyo.
Tôi đã xem bộ phim mới ra mắt, thấy các diễn viên diễn xuất rất tuyệt.
- 3
며칠 동안 방 청소를 안 하니까 금방 더러워지더라고요.
Myeochil dongan bang cheongsoreul an hanikka geumbang deoreowojideoragoyo.
Mấy ngày không dọn phòng một cái là tôi thấy phòng bẩn nhanh thật đấy.
Lưu ý quan trọng
Chỉ dùng cho những việc người nói trực tiếp chứng kiến. Với hành động do chính ngôi thứ nhất cố ý thực hiện thì không dùng '-더라고요' (ngoại trừ các tính từ chỉ cảm giác tự nhiên hoặc động từ nhận thức của bản thân như '해보니까 어렵더라고요').