V + -(으)래요 / -재요 / -냬요V + -(eu)raeyo / -jaeyo / -nyaeyo

V + -(으)래요 / -재요 / -냬요 – Gián tiếp rút gọn (Mệnh lệnh / Rủ rê / Nghi vấn)

Ý nghĩa: Bảo là hãy... (-(으)래요); rủ là cùng... (-재요); hỏi là... (-냬요)

Công thức & Cách chia

  • Mệnh lệnh rút gọn: V + -(으)래요 (= -(으)라고 해요) | Phủ định: V + -지 말래요
  • Rủ rê rút gọn: V + -재요 (= -자고 해요) | Phủ định: V + -지 말재요
  • Nghi vấn rút gọn: V/A + -(으)냬요 / -냬요 (= -(으)냐고 해요) | Danh từ: N + (이)냬요

Cách dùng chi tiết

Là các dạng rút gọn khẩu ngữ của câu gián tiếp mệnh lệnh ('-(으)라고 해요' -> '-(으)래요'), câu gián tiếp thỉnh dụ/rủ rê ('-자고 해요' -> '-재요') và câu gián tiếp nghi vấn ('-냐고 해요' -> '-냬요').

Ví dụ minh họa

  1. 1

    선생님께서 내일은 꼭 9시까지 교실로 오래요.

    Seonsaengnimkkeseo naeireun kkok 9sikkaji gyosillo oraeyo.

    Thầy giáo dặn là ngày mai nhất định phải đến lớp trước 9 giờ.

  2. 2

    수미 씨가 오늘 퇴근하고 같이 저녁을 먹재요.

    Sumi ssiga oneul toegeunhago gati jeonyeogeul meokjaeyo.

    Sumi rủ hôm nay tan làm xong thì cùng đi ăn tối.

  3. 3

    어머니께서 지금 어디에 가냬요.

    Eomeonikkeseo jigeum eodie ganyaeyo.

    Mẹ hỏi là bây giờ bạn đang đi đâu đấy.

Lưu ý quan trọng

Với động từ '주다', dạng mệnh lệnh rút gọn cũng chia làm hai: '달래요' (= 달라고 해요: người nói bảo đưa cho chính họ) và '주래요' (= 주라고 해요: người nói bảo đưa cho người thứ ba).

Chủ đề ngữ pháp