V/A + -던 + N – Định ngữ hồi tưởng quá khứ (Thói quen / Chưa hoàn tất)
Ý nghĩa: (N) mà trước đây từng thường..., (N) đang làm dở...
Công thức & Cách chia
- Thân động từ / tính từ (V/A) + -던 + Danh từ (N) (không phân biệt patchim)
Cách dùng chi tiết
Gắn sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau khi hồi tưởng về quá khứ, mang 2 ý nghĩa chính: (1) Hành động diễn ra lặp đi lặp lại nhiều lần như thói quen trong quá khứ; (2) Hành động đang diễn ra dở dang, chưa hoàn tất trong quá khứ (như quả táo đang ăn dở, cuốn sách đang đọc dở).
Ví dụ minh họa
- 1
식탁 위에 아까 제가 먹던 사과가 있어요.
Siktak wie akka jega meokdeon sagwaga isseoyo.
Trên bàn ăn có quả táo lúc nãy tôi đang ăn dở.
- 2
떡볶이는 제가 한국에 살 때 자주 먹던 음식이에요.
Tteokbokkineun jega hanguge sal ttae jaju meokdeon eumsigieyo.
Tteokbokki là món ăn tôi thường hay ăn hồi còn sống ở Hàn Quốc.
- 3
어제 읽던 책을 어디에 두었는지 기억이 안 나요.
Eoje ikdeon chaegeul eodie dueonneunji gieogi an nayo.
Tôi không nhớ đã để cuốn sách đang đọc dở hôm qua ở đâu nữa.
Lưu ý quan trọng
Phân biệt: '내가 마시던 커피' (cốc cà phê tôi đang uống dở -> người khác không nên uống) khác với '내가 마신 커피' (loại cà phê tôi đã uống).