사동사 (-이/히/리/기/우/추-) – Động từ sai khiến ngắn (Làm cho / Cho...)
Ý nghĩa: Làm cho, khiến cho, cho (ăn/mặc/ngủ...)
Công thức & Cách chia
- -이-: 먹다(ăn) -> 먹이다(cho ăn), 보다(xem) -> 보이다(cho xem), 죽다 -> 죽이다, 끓다 -> 끓이다
- -히-: 입다(mặc) -> 입히다(mặc cho), 앉다(ngồi) -> 앉히다(đặt ngồi), 읽다 -> 읽히다, 넓다 -> 넓히다
- -리-: 울다(khóc) -> 울리다(làm khóc), 살다 -> 살리다, 알다 -> 알리다(thông báo)
- -기-: 웃다(cười) -> 웃기다(làm cười), 씻다 -> 씻기다, 벗다 -> 벗기다, 남다 -> 남기다
- -우/구/추-: 자다(ngủ) -> 재우다(ru ngủ), 깨다 -> 깨우다(đánh thức), 낮다 -> 낮추다(hạ thấp), 맞추다
Cách dùng chi tiết
Động từ sai khiến ngắn (파생적 사동) được tạo bằng cách gắn các hậu tố '-이/히/리/기/우/구/추-' vào gốc nội động từ, ngoại động từ hoặc tính từ. Thường diễn tả việc chủ ngữ trực tiếp tác động lên đối tượng (như mẹ trực tiếp đút cơm cho con, mặc áo cho con).
Ví dụ minh họa
- 1
이 사진은 다 봤으니까 다른 사진을 좀 보여 주세요.
I sajineun da bwasseunikka dareun sajineul jom boyeo juseyo.
Bức ảnh này tôi xem xong rồi nên hãy cho tôi xem bức ảnh khác với.
- 2
어머니께서 아기에게 따뜻한 우유를 먹이셨어요.
Eomeonikkeseo agiege ttatteuthan uyureul meogisyeosseoyo.
Mẹ đã cho em bé uống sữa ấm.
- 3
내일 일찍 출발해야 하니까 아침 6시에 저를 꼭 깨워 주세요.
Naeil iljjik chulbalhaeya hanikka achim 6sie jeoreul kkok kkaewo juseyo.
Vì ngày mai phải xuất phát sớm nên 6 giờ sáng nhớ đánh thức tôi dậy nhé.
Lưu ý quan trọng
Cấu trúc câu chuyển đổi: (1) Từ nội động từ/tính từ: '아이가 울다' -> '동생이 아이를 울리다'; (2) Từ ngoại động từ: '아이가 밥을 먹다' -> '어머니가 아이에게 밥을 먹이다'.