V + -자마자 – Ngay sau khi..., vừa mới... thì...
Ý nghĩa: Ngay sau khi..., vừa... là liền...
Công thức & Cách chia
- Thân động từ (V) + -자마자 (không phân biệt patchim: 앉다 -> 앉자마자, 오다 -> 오자마자)
Cách dùng chi tiết
Gắn sau động từ để nhấn mạnh tính tức thời: hành động ở mệnh đề trước vừa mới kết thúc thì ngay lập tức hành động ở mệnh đề sau xảy ra tiếp nối mà hầu như không có khoảng trễ.
Ví dụ minh họa
- 1
어제 너무 피곤해서 침대에 눕자마자 잠이 들었어요.
Eoje neomu pigonhaeseo chimdaee nupjamaja jami deureosseoyo.
Hôm qua vì quá mệt nên vừa đặt lưng nằm xuống giường là tôi ngủ thiếp đi ngay.
- 2
집에 돌아오자마자 비누로 손을 깨끗이 씻으세요.
Jibe doraojamaja binuro soneul kkaekkeusi ssiseuseyo.
Ngay sau khi trở về nhà, bạn hãy rửa tay thật sạch bằng xà phòng nhé.
- 3
대학교를 졸업하자마자 취직을 해서 돈을 벌고 싶어요.
Daehakgyoreul joreophajamaja chwijigeul haeseo doneul beolgo sipeoyo.
Ngay sau khi tốt nghiệp đại học, tôi muốn đi làm kiếm tiền ngay.
Lưu ý quan trọng
Chủ ngữ của hai mệnh đề có thể giống nhau hoặc khác nhau. Tuyệt đối không chia thì quá khứ (-았/었-) trước '-자마자'; mọi thời thì đều được chia ở động từ cuối câu.