V + -(으)려고V + -(eu)ryeogo

V + -(으)려고 – Để làm gì (Liên từ chỉ mục đích)

Ý nghĩa: Để (thực hiện mục đích ở mệnh đề trước nên làm hành động ở mệnh đề sau)

Công thức & Cách chia

  • Gốc V không có patchim hoặc có patchim ㄹ (lược ㄹ) + -려고, Mệnh đề 2
  • Gốc V có patchim + -으려고, Mệnh đề 2

Cách dùng chi tiết

Nối hai mệnh đề có cùng chủ ngữ: mệnh đề trước (-(으)려고) nêu mục đích, ý định, còn mệnh đề sau nêu hành động thực hiện để đạt được mục đích đó. So với '-(으)러' (chỉ đi với 가다/오다), '-(으)려고' kết hợp được với mọi động từ ở mệnh đề sau.

Ví dụ minh họa

  1. 1

    한국 유학을 가려고 한국어를 열심히 공부해요.

    Hanguk yuhageul garyeogo hangugeoreul yeolsimhi gongbuhaeyo.

    Tôi chăm chỉ học tiếng Hàn để đi du học Hàn Quốc.

  2. 2

    친구에게 선물하려고 꽃을 샀어요.

    Chinguege seonmulharyeogo kkocheul sasseoyo.

    Tôi đã mua hoa để tặng cho bạn.

  3. 3

    기차표를 예매하려고 인터넷을 켰어요.

    Gichapyoreul yemaeharyeogo inteoneseul kyeosseoyo.

    Tôi đã bật mạng internet lên để đặt vé tàu.

Lưu ý quan trọng

Không chia thì quá khứ trước '-(으)려고', và mệnh đề sau không dùng câu mệnh lệnh (-(으)세요) hay câu rủ rê (-(으)ㅂ시다).

Chủ đề ngữ pháp