V/A + -(ㄴ/는)다는 점에서, N + -(이)라는 점에서 (Xét ở điểm là..., trên phương diện...)
Ý nghĩa: Ở điểm là..., xét trên khía cạnh là... (nêu ra khía cạnh hoặc căn cứ cụ thể để đánh giá, so sánh ở mệnh đề sau).
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: Động từ + -ㄴ/는다는 점에서 | Tính từ + -다는 점에서 | Danh từ + -(이)라는 점에서
- Quá khứ: V/A + -았/었다는 점에서
- Tương lai: V + -(으)ㄹ 것이라는 점에서
Cách dùng chi tiết
Cấu trúc cực kỳ quan trọng trong văn nghị luận học thuật và bài viết TOPIK II Câu 54: dùng để chỉ rõ điểm tương đồng, khác biệt hoặc lý do lập luận khi phân tích một vấn đề.
Ví dụ minh họa
- 1
베트남 북부와 한국은 사계절이 뚜렷하다는 점에서 비슷하다.
Beteunam bukbuwa hangugeun sagyejeori tturyeothadaneun jeomeseo biseuthada.
Miền Bắc Việt Nam và Hàn Quốc giống nhau ở điểm là đều có bốn mùa rõ rệt.
- 2
시간 낭비라는 점에서 나는 불필요한 술자리에 가지 않는다.
Sigan nangbiraneun jeomeseo naneun bulpiryohan suljarie gaji anneunda.
Xét ở khía cạnh gây lãng phí thời gian nên tôi không đi những buổi nhậu nhẹt không cần thiết.
- 3
이 제도는 시민들의 편의를 높였다는 점에서 긍정적인 평가를 받고 있다.
I jedoneun simindeurui pyeonuireul nopyeotdaneun jeomeseo geungjeongjeogin pyeonggareul batgo itda.
Chế độ này đang nhận được đánh giá tích cực ở điểm là đã nâng cao sự tiện lợi cho người dân.
Lưu ý quan trọng
Thường đi cùng các vị ngữ như 비슷하다, 다르다, 의미가 있다, 중요하다, 찬성하다/반대하다.