-(으)ㄴ/는 탓에-(eu)n/neun tase

V/A + -(으)ㄴ/는 탓에, N + 탓에 (Tại vì, do lỗi của... nên)

Ý nghĩa: Tại vì, do bởi (quy kết nguyên nhân dẫn đến một kết quả tiêu cực, không mong muốn).

Công thức & Cách chia

  • Động từ: -는 탓에 (hiện tại) | -(으)ㄴ 탓에 (quá khứ)
  • Tính từ: -(으)ㄴ 탓에
  • Danh từ (N) + (인) 탓에
  • Kết thúc câu: -(으)ㄴ/는 탓이다

Cách dùng chi tiết

Danh từ phụ thuộc '탓' mang nghĩa là 'lỗi, nguyên cớ xấu'. Do đó cấu trúc này chỉ dùng khi vế sau mang kết quả tiêu cực, thất bại hoặc bất lợi.

Ví dụ minh họa

  1. 1

    늦게 일어난 탓에 아침도 못 먹고 왔다.

    Neutge ireonan tase achimdo mot meokgo watda.

    Tại dậy muộn nên tôi đến đây mà chẳng kịp ăn sáng.

  2. 2

    더운 날씨 탓에 밤에 잠을 못 자는 사람들이 많다.

    Deoun nalssi tase bame jameul mot janeun saramdeuri manda.

    Do thời tiết nóng bức nên có nhiều người ban đêm bị mất ngủ.

  3. 3

    다른 사람보다 스트레스를 자주 받는 탓에 건강이 안 좋은 편이다.

    Dareun saramboda seuteureseureul jaju banneun tase geongangi an joteun pyeonida.

    Do thường xuyên bị căng thẳng hơn người khác nên sức khỏe của tôi thuộc diện không tốt.

Lưu ý quan trọng

Trái nghĩa với '-(으)ㄴ/는 덕분에' (nhờ có... nên đạt kết quả tốt đẹp).

Chủ đề ngữ pháp