V/A + -(으)ㄴ/는 마당에, N + -인 마당에 (Trong bối cảnh / tình cảnh đang... thế này mà)
Ý nghĩa: Trong tình cảnh..., ngay giữa lúc đang... thế này mà (lấy hoàn cảnh hiện tại ở vế trước làm cơ sở để trách móc, phản bác hoặc đưa ra nhận định ở vế sau).
Công thức & Cách chia
- Động từ: -는 마당에 (hiện tại) | -(으)ㄴ 마당에 (quá khứ)
- Tính từ: -(으)ㄴ 마당에
- Danh từ: -인 마당에
Cách dùng chi tiết
'마당' chỉ bối cảnh, tình thế đang diễn ra. Thường dùng khi vế sau là câu hỏi tu từ hoặc lời phê bình: trong tình hình cấp bách/rõ ràng như ở vế trước thì hành động ở vế sau là không phù hợp hoặc vô ích.
Ví dụ minh họa
- 1
모두들 바쁘게 일하는 마당에 너 혼자만 놀아서 되겠니?
Modudeul bappeuge ilhaneun madange neo honjaman noraseo doegenni?
Trong lúc tất cả mọi người đều đang làm việc tất bật thế này, chỉ một mình cậu ngồi chơi liệu có coi được không?
- 2
사느냐 죽느냐 하는 마당에 이런 작은 일로 말다툼하고 있어요?
Saneunya jungneunya haneun madange ireon jageun illo maldatumhago isseoyo?
Trong tình cảnh sống chết nguy cấp thế này mà anh lại đi cãi cọ vì một chuyện nhỏ nhặt như vậy sao?
- 3
이 계획을 반대하는 사람이 대다수인 마당에 회의가 무슨 소용이 있겠어요?
I gyehoegeul bandaehaneun sarami daedasuin madange hoeuiga museun soyongi itgesseoyo?
Trong tình thế đại đa số mọi người đều phản đối kế hoạch này thì họp hành phỏng có ích lợi gì nữa?
Lưu ý quan trọng
Tương tự với '-(으)ㄴ/는 판에' trong văn nói.