-(으)ㄹ 테니까-(eu)l tenikka

V/A + -(으)ㄹ 테니까 (Vì tôi sẽ... nên / Chắc là sẽ... nên)

Ý nghĩa: 1) Vì tôi sẽ làm... nên (bạn hãy...). 2) Vì chắc là sẽ... nên (hãy chuẩn bị/làm...).

Công thức & Cách chia

  • V/A có 받침 + -을 테니까 | Không 받침/받침 ㄹ + -ㄹ 테니까
  • Danh từ (N) + -일 테니까
  • Quá khứ phỏng đoán: V/A + -았/었을 테니까

Cách dùng chi tiết

Nghĩa 1 (ý chí): Chủ ngữ vế trước là ngôi thứ nhất (내가/제가), thể hiện lời hứa hoặc sự phân công công việc để đề nghị người nghe làm việc ở vế sau. Nghĩa 2 (phỏng đoán): Đưa ra dự đoán của người nói làm lý do khuyên nhủ người nghe ở vế sau.

Ví dụ minh họa

  1. 1

    제가 청소할 테니까 어머니는 좀 쉬세요.

    Jega cheongsohal tenikka eomeonineun jom swiseyo.

    Con sẽ dọn vệ sinh nên mẹ hãy nghỉ ngơi một chút đi ạ.

  2. 2

    제가 영화표를 예매할 테니까 같이 영화 보러 갑시다.

    Jega yeonghwapyoreul yemaehal tenikka gati yeonghwa boreo gapsida.

    Mình sẽ đặt vé xem phim trước nên chúng ta cùng đi xem phim nhé.

  3. 3

    오후에 비가 올 테니까 우산을 가져가세요.

    Ohue biga ol tenikka usaneul gajyeogaseyo.

    Chiều nay chắc sẽ mưa đấy nên bạn hãy mang theo ô nhé.

Lưu ý quan trọng

Vế sau thường là câu mệnh lệnh (-(으)세요), thỉnh dụ (-(으)ㅂ시다) hoặc thể hiện ý định của người nói.

Chủ đề ngữ pháp