V/A + -(으)ㄴ/는가 하면, N + -인가 하면 (Có người/lúc... thì cũng có... / Nếu hỏi... thì)
Ý nghĩa: 1) Nếu có trường hợp... thì đồng thời cũng có trường hợp trái ngược. 2) Nếu hỏi là gì/ai/như thế nào... thì câu trả lời là...
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: Động từ + -는가 하면 | Tính từ + -(으)ㄴ가 하면 | Danh từ + -인가 하면
- Quá khứ: V/A + -았/었는가 하면
Cách dùng chi tiết
Nghĩa 1: Đối chiếu hai hiện tượng, hai nhóm người hoặc hai thái cực trái ngược cùng tồn tại trong một tập thể/hoàn cảnh (vế sau thường đi kèm -기도 하다 hoặc trợ từ 도). Nghĩa 2: Đi với từ nghi vấn (누구, 무엇, 어떻게...) ở vế trước để tự đặt câu hỏi rồi giải thích cụ thể ở vế sau.
Ví dụ minh họa
- 1
같은 반이라도 몇 명은 공부하는가 하면 몇 명은 게임을 하고 있다.
Gateun banirado myeot myeongeun gongbuhaneunga hamyeon myeot myeongeun geimeul hago itda.
Dù học cùng một lớp nhưng có vài bạn đang học bài thì cũng có vài bạn lại đang chơi game.
- 2
여기에 어떻게 가는가 하면 저 사거리에서 왼쪽으로 돌아가면 된다.
Yeogie eotteotge ganeunga hamyeon jeo sageorieseo oenjjogeuro doragamyeon doenda.
Nếu hỏi làm thế nào để đi đến đây thì chỉ cần rẽ trái ở ngã tư đằng kia là được.
- 3
누가 그 사건 현장을 목격했는가 하면 바로 저 학생이다.
Nuga geu sageon hyeonjangeul mokgyeokhaenneunga hamyeon baro jeo haksaengida.
Nếu hỏi ai đã chứng kiến hiện trường vụ việc đó thì chính là cậu học sinh kia.
Lưu ý quan trọng
Có thể thay thế bằng '-(으)ㄴ/는 반면에' khi mang nghĩa đối lập hai chiều hướng.