V + -나 보다 / A + -(으)ㄴ가 보다 – Hình như là, có vẻ như là...
Ý nghĩa: Hình như là, có lẽ là, xem ra...
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: Động từ (và 있다/없다) + -나 보다 | Tính từ + -(으)ㄴ가 보다 | Danh từ + 인가 보다
- Quá khứ (V/A): -았/었나 보다 | Danh từ: 이었나/였나 보다
- Tương lai / Dự đoán: V/A + -(으)ㄹ 건가 보다
Cách dùng chi tiết
Dùng khi người nói suy đoán về một sự việc hoặc trạng thái dựa trên một căn cứ, dấu hiệu khách quan vừa quan sát hoặc nghe thấy. Thường dùng cho ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ 3.
Ví dụ minh họa
- 1
어머니께서 전화를 안 받으시는 걸 보니까 지금 바쁘신가 봐요.
Eomeonikkeseo jeonhwareul an badeusineun geol bonikka jigeum bappeusinga bwayo.
Thấy mẹ không nghe điện thoại thì hình như bây giờ mẹ đang bận rồi.
- 2
흐엉 씨가 하품을 계속 하는 걸 보니 어젯밤에 잠을 못 잤나 봐요.
Heueong ssiga hapumeul gyesok haneun geol boni eojetbame jameul mot janna bwayo.
Thấy Hương cứ ngáp liên tục thì có vẻ đêm qua cô ấy đã không ngủ được.
- 3
식당 앞에 줄이 긴 걸 보니까 음식이 아주 맛있나 봐요.
Sikdang ape juri gin geol bonikka eumsigi aju masinna bwayo.
Nhìn hàng người xếp dài trước quán ăn thì có vẻ đồ ăn ở đây ngon lắm.
Lưu ý quan trọng
Phân biệt với '-(으)ㄴ/는 것 같다' (dùng được cho cả cảm nhận chủ quan không cần bằng chứng) và '-(으)ㄴ/는 모양이다' (không bao giờ dùng cho ngôi thứ nhất; trong khi '-나 보다' đôi khi có thể dùng cho ngôi thứ nhất khi tự nhận ra trạng thái của mình như '내가 미쳤나 봐').