V + -ㄴ/는다고 하다 / A + -다고 하다 – Tường thuật gián tiếp câu trần thuật
Ý nghĩa: Nói rằng, bảo là, nghe nói là...
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: Động từ + -ㄴ/는다고 하다 | Tính từ (và 있다/없다) + -다고 하다 | Danh từ + (이)라고 하다 (Phủ định: 이/가 아니라고 하다)
- Quá khứ: V/A + -았/었다고 하다 | Danh từ + (이)었다고 하다
- Tương lai: V/A + -(으)ㄹ 거라고 하다 (hoặc -겠다고 하다) | Danh từ + 일 거라고 하다
Cách dùng chi tiết
Dùng để truyền đạt lại lời nói trần thuật của người khác, tin tức đọc/nghe được trên báo đài, hoặc nhắc lại lời của chính mình. Động từ ở cuối câu có thể là '하다', '말하다', '전하다' hoặc '듣다' ('-다고 들었다' - nghe nói rằng).
Ví dụ minh họa
- 1
한국에 있는 친구가 요즘 눈이 많이 온다고 했어요.
Hanguge inneun chinguga yojeum nuni mani ondago haesseoyo.
Người bạn ở Hàn Quốc nói rằng dạo này tuyết rơi nhiều lắm.
- 2
의사 선생님이 너무 늦게 자면 건강에 안 좋다고 하셨어요.
Uisa seonsaengnimi neomu neutge jamyeon geongange an jotdago hasyeosseoyo.
Bác sĩ nói rằng nếu thức khuya quá sẽ không tốt cho sức khỏe.
- 3
수진 씨는 내년에 한국으로 유학을 갈 거라고 합니다.
Sujin ssineun naenyeone hangugeuro yuhageul gal georago hamnida.
Sujin nói rằng năm sau cô ấy sẽ đi du học Hàn Quốc.
Lưu ý quan trọng
Cần đặc biệt lưu ý ở thì hiện tại: Động từ không có patchim hoặc có patchim ㄹ cộng '-ㄴ다고 하다' (가다 -> 간다고 하다, 살다 -> 산다고 하다); có patchim cộng '-는다고 하다' (먹다 -> 먹는다고 하다); nhưng Tính từ luôn cộng thẳng '-다고 하다' (좋다 -> 좋다고 하다, 예쁘다 -> 예쁘다고 하다).