N + 처럼 / 같이 – Giống như, như là N
Ý nghĩa: Giống như, như là...
Công thức & Cách chia
- Danh từ (N) + 처럼 / 같이 (không phân biệt patchim)
Cách dùng chi tiết
Gắn sau danh từ để so sánh sự tương đồng về hình dáng, tính chất hoặc cách thức thực hiện hành động ('giống như N'). Thường dùng nhiều trong các câu ví von, quán dụng ngữ (예: 눈처럼 하얗다 - trắng như tuyết, 가족처럼 지내다 - sống thân thiết như gia đình).
Ví dụ minh họa
- 1
재료를 다 넣고 비빔밥처럼 골고루 비벼야 해요.
Jaeryoreul da neotgo bibimbapcheoreom golgoru bibyeoya haeyo.
Bạn phải cho hết nguyên liệu vào rồi trộn đều lên giống như cơm trộn vậy.
- 2
민수 씨는 한국 사람처럼 한국말을 유창하게 해요.
Minsu ssineun hanguk saramcheoreom hangungmareul yuchanghage haeyo.
Anh Minsu nói tiếng Hàn trôi chảy giống hệt người Hàn Quốc.
- 3
하숙집 아주머니께서 저를 친딸같이 잘 챙겨 주셨어요.
Hasukjip ajumeonikkeseo jeoreul chinttalgati jal chaenggyeo jusyeosseoyo.
Bác chủ nhà trọ đã chăm sóc tôi chu đáo giống như con gái ruột.
Lưu ý quan trọng
Chú ý: 'N + 같이' viết liền không có khoảng trắng thì mang nghĩa 'giống như N'; còn 'N + 와/과 같이' có khoảng trắng thường mang nghĩa 'cùng với N'.