-길래-gillae

V/A + -길래, N + -(이)길래 (Vì thấy... nên tôi mới / Làm sao mà lại...)

Ý nghĩa: 1) Vì thấy (hoàn cảnh bên ngoài)... nên tôi đã làm... 2) (Đi với từ nghi vấn) Làm gì / thế nào mà lại...?

Công thức & Cách chia

  • Hiện tại: V/A + -길래 | Danh từ (N) + -(이)길래
  • Quá khứ: V/A + -았/었길래
  • Trích dẫn: -(ㄴ/는)다길래, -자길래, -(으)라길래

Cách dùng chi tiết

Là dạng văn nói của '-기에'. Nghĩa 1: Chủ ngữ vế trước là ngôi thứ 3 hoặc sự vật/trạng thái, còn chủ ngữ vế sau là ngôi thứ nhất (나/저) thực hiện hành động phản ứng lại. Nghĩa 2: Đi với từ nghi vấn (무엇, 누구, 얼마나...) để hỏi nguyên nhân gây ngạc nhiên.

Ví dụ minh họa

  1. 1

    시장에 갔더니 과일이 맛있어 보이길래 좀 사 왔다.

    Sijange gatdeoni gwairi masisseo boigillae jom sa watda.

    Ra chợ thấy hoa quả trông ngon mắt quá nên tôi đã mua một ít mang về.

  2. 2

    영호 씨가 도대체 뭘 하길래 아직도 안 와요?

    Yeongho ssiga dodaeche mwol hagillae ajikdo an wayo?

    Rốt cuộc Yongho đang làm cái gì mà giờ này vẫn chưa tới vậy?

  3. 3

    얼마나 부자이길래 돈을 그렇게 펑펑 써요?

    Eolmana bujaigillae doneul geureotge peongpeong sseoyo?

    Giàu có đến cỡ nào mà lại tiêu tiền vung tay quá trán như thế?

Lưu ý quan trọng

Ở nghĩa 1, vế sau không dùng câu mệnh lệnh hay thỉnh dụ.

Chủ đề ngữ pháp