V/A + -(으)면 몰라도, N + -(이)면 몰라도 (Nếu là... thì chưa biết chứ ngoài ra thì không)
Ý nghĩa: Nếu là trường hợp... thì còn chưa biết chứ (bình thường ở hoàn cảnh hiện tại thì không thể hoặc không muốn làm vế sau).
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: V/A + -(으)면 몰라도 | Danh từ (N) + -(이)면 몰라도
- Quá khứ: V/A + -았/었으면 몰라도
Cách dùng chi tiết
Dùng để đưa ra một ngoại lệ duy nhất ở vế trước ('trừ khi là trường hợp đặc biệt đó thì họa may'), qua đó khẳng định mạnh mẽ ý phủ định hoặc từ chối ở vế sau.
Ví dụ minh họa
- 1
몸에 이상이 있으면 몰라도 그냥 병원에 가고 싶지는 않다.
Mome isangi isseumyeon mollado geunyang byeongwone gago sipjineun anda.
Nếu cơ thể có biểu hiện bất thường thì còn chưa biết chứ tự dưng đi bệnh viện thì tôi chẳng muốn chút nào.
- 2
아팠으면 몰라도 아무 이유 없이 결석하는 건 안 되지요.
Apasseumyeon mollado amu iyu eopsi gyeolseokhaneun geon an doejiyo.
Nếu bị ốm thì còn châm chước được chứ vắng mặt không lý do như thế là không được đâu.
- 3
부모님이면 몰라도 일반 친구는 중환자실 면회를 할 수 없다.
Bumonimimyeon mollado ilban chinguneun junghwanjasil myeonhoereul hal su eopda.
Nếu là bố mẹ thì may ra được chứ bạn bè bình thường thì không thể vào thăm phòng bệnh nặng được.
Lưu ý quan trọng
Mệnh đề sau luôn mang ý nghĩa phủ định, từ chối hoặc khó thực hiện.