V/A + -(으)ㄹ뿐더러, N + -일뿐더러 (Không những... mà hơn thế nữa còn...)
Ý nghĩa: Không chỉ... mà hơn thế nữa còn... (không những có sự việc ở vế trước mà còn cộng thêm sự việc cùng chiều hướng ở vế sau).
Công thức & Cách chia
- Hiện tại: V/A có 받침 + -을뿐더러 | Không 받침/받침 ㄹ + -ㄹ뿐더러
- Danh từ (N) + -일뿐더러
- Quá khứ: V/A + -았/었을뿐더러
Cách dùng chi tiết
Dùng để liệt kê tăng tiến hai đặc điểm cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực (nếu vế trước là khen thì vế sau cũng là khen; nếu vế trước phủ định thì vế sau cũng phủ định). Lưu ý viết liền '-(으)ㄹ뿐더러' không có dấu cách.
Ví dụ minh họa
- 1
그 신인 가수는 노래를 잘 부를뿐더러 춤 솜씨도 대단했습니다.
Geu sinin gasuneun noraereul jal bureulppundeoreo chum somssido daedanhaetseumnida.
Ca sĩ tân binh đó không chỉ hát hay mà kỹ năng vũ đạo cũng vô cùng xuất sắc.
- 2
IT 산업은 앞으로의 전망이 밝을뿐더러 투자 가치도 높다.
IT saneobeun apeuroui jeonmangi balgeulppundeoreo tuja gachido nopda.
Ngành công nghệ thông tin không những có triển vọng tươi sáng trong tương lai mà giá trị đầu tư cũng rất cao.
- 3
그는 공부도 잘할뿐더러 집안일도 열심히 돕습니다.
Geuneun gongbudo jalhalppundeoreo jibanildo yeolsimhi dopseumnida.
Cậu ấy không những học giỏi mà còn chăm chỉ phụ giúp việc nhà.
Lưu ý quan trọng
Tương đương với '-(으)ㄹ 뿐만 아니라' và '-거니와'.