V + -는 한, N + -인 한 (Miễn là, trong chừng mực, với điều kiện là)
Ý nghĩa: Miễn là, chừng nào mà, trong trường hợp, với điều kiện là (vế trước đặt ra phạm vi hoặc điều kiện tiên quyết cho vế sau).
Công thức & Cách chia
- Động từ (V) + -는 한
- Danh từ (N) + -인 한
- Cấu trúc nhấn mạnh điều kiện bắt buộc: V + -지 않는 한 -(으)ㄹ 수 없다
Cách dùng chi tiết
Đặt ra điều kiện hoặc giới hạn mà trong phạm vi đó mệnh đề sau luôn đúng. Rất hay dùng trong các cụm cố định như '할 수 있는 한' (trong khả năng có thể), '가능한 한' (trong phạm vi có thể), hoặc '-지 않는 한' (trừ phi / nếu không...).
Ví dụ minh họa
- 1
부모님이 옆에 계시는 한 힘든 일이 있어도 의지할 곳이 있다.
Bumonimi yeope gyesineun han himdeun iri isseodo uijihal gosi itda.
Chừng nào còn có bố mẹ ở bên cạnh thì dù có chuyện khó khăn đến đâu cũng có nơi nương tựa.
- 2
사과하지 않는 한 너를 용서할 수 없다.
Sagwahaji anneun han neoreul yongseohal su eopda.
Trừ phi cậu xin lỗi, còn không tôi không thể tha thứ cho cậu được.
- 3
할 수 있는 한 최선을 다하세요.
Hal su inneun han choeseoneul dahaseyo.
Hãy cố gắng hết sức trong khả năng có thể nhé.
Lưu ý quan trọng
Không kết hợp với tính từ thông thường (ngoại trừ '가능하다' trong cụm cố định '가능한 한').