V/A + -아/어지다V/A + -a/eojida

V/A + -아/어지다 – Bị/Được làm... (Bị động dài) & Trở nên... (Tính từ)

Ý nghĩa: Với V: bị/được...; với A: trở nên...

Công thức & Cách chia

  • Với Động từ (Bị động dài): V + -아/어지다 (만들다 -> 만들어지다, 켜다 -> 켜지다, 꺼다 -> 꺼지다, 쏟아지다, 지워지다)
  • Với Tính từ (Biến đổi trạng thái): A + -아/어지다 (예쁘다 -> 예뻐지다, 깨끗하다 -> 깨끗해지다, 추워지다)

Cách dùng chi tiết

(1) Khi gắn vào các ngoại động từ không có dạng bị động ngắn bằng '-이/히/리/기-', '-아/어지다' tạo thành nghĩa bị động ('được làm ra, bị đổ, bị xóa, bị tắt'). (2) Khi gắn vào sau tính từ, '-아/어지다' diễn tả quá trình biến đổi trạng thái ('trở nên...').

Ví dụ minh họa

  1. 1

    실수로 컵을 건드려서 책상 위에 음료수가 쏟아졌어요.

    Silsuro keobeul geondeuryeoseo chaeksang wie eumryosuga ssodajyeosseoyo.

    Do vô tình chạm vào cốc nên nước ngọt đã bị đổ ra bàn.

  2. 2

    이 탁자는 100년 전에 나무로 만들어졌습니다.

    I takjaneun 100nyeon jeone namuro mandeureojyeotseumnida.

    Chiếc bàn này được làm bằng gỗ từ 100 năm trước.

  3. 3

    방 청소를 다 하고 나니까 방이 정말 깨끗해졌어요.

    Bang cheongsoreul da hago nanikka bangi jeongmal kkaekkeuthaejyeosseoyo.

    Sau khi dọn dẹp xong xuôi thì căn phòng đã trở nên thật sạch sẽ.

Lưu ý quan trọng

Không gắn chồng '-아/어지다' lên các động từ đã có sẵn hậu tố bị động ngắn (ví dụ: dùng '끊겼다' hoặc '끊어졌다', không dùng '끊겨졌다'; dùng '보이다', không dùng '보여지다').

Chủ đề ngữ pháp